Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế ____________________ Ngày 04 tháng 7 năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. Để kịp thời triển khai thực hiện tốt nội dung quy định của Nghị định 55/2011/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ và chính xác nội dung của Nghị định 55/2011/NĐ-CP đến lãnh đạo, công chức làm công tác pháp chế hoặc phụ trách công tác pháp chế tại các cơ quan, đơn vị mình được biết. b) Phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành rà soát, thống kê số lượng đội ngũ công chức làm công tác pháp chế hoặc phụ trách công tác pháp chế hiện có để có phương án củng cố, thành lập và xây dựng tổ chức pháp chế phù hợp với quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ và điều kiện thực tế của địa phương. c) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng phương án nhân sự, tổ chức biên chế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn cho đội ngũ làm công tác pháp chế tại địa phương đảm bảo chất lượng, hiệu quả phục vụ tốt công tác. b) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan rà soát đội ngũ làm công tác pháp chế hoặc phụ trách công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; có phương án đề xuất xây dựng, củng cố, kiện toàn đối với đội ngũ làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo quy định của Nghị định 55/2011/NĐ-CP. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế tại địa phương theo quy định. d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý công tác pháp chế ở địa phương. Thực hiện báo cáo về công tác pháp chế theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác pháp chế của địa phương. 3. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát đội ngũ làm công tác pháp chế, phụ trách công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân tỉnh theo Nghị định 122/2004/NĐ-CP, để có phương án thành lập, củng cố, kiên toàn và xây dựng mới tổ chức pháp chế theo quy định của Nghị định 55/2011/NĐ-CP. b) Tham mưu các phương án thành lập, củng cố, xây dựng, tổ chức của các phòng pháp chế hoặc bố trí công chức chuyên trách làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định 55/2011/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Xây dựng các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức làm công tác pháp chế đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ pháp chế phù hợp quy định tại địa phương. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các phương án đảm bảo nguồn kinh phí, tài chính; cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết và các điều kiện khác cho hoạt động của công tác pháp chế của địa phương. 5. Các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh: a) Rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ làm công tác pháp chế tại doanh nghiệp mình đảm bảo thực hiện tốt công tác pháp chế theo quy định. b) Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế của doanh nghiệp từ đó quyết định việc thành lập tổ chức pháp chế hoặc bố trí nhân viên pháp chế chuyên trách đảm bảo thực hiện tốt công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định 55/2011/NĐ-CP. 6. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh, các cơ quan và cá nhân có liên quan triển khai tổ chức thực hiện chỉ thị, đảm bảo có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời có phương án giải quyết. Giao trách nhiệm Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Chỉ thị số 52/CT-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Cao
|
||||
Chỉ thị
Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
Số hiệu: 37/2011/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 31/10/2011
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, pháp chế
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 31/10/2011Ban hành
- 10/11/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 10/11/2025Thay thế bởi Quyết định 111/2025/QĐ-UBND
- 09/01/2026Thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, pháp chế
18/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2017Quyết định
04 /2017/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2017Quyết định
38/2016/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2016Quyết định
37/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2016Quyết định
74/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định ban hành Quy chế thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2016Quyết định
29/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2016Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.