Chỉ thị

Về việc giải quyết đời sống cho lực lượng du kích tập trung thường trực và tự vệ cơ động ở Xã, Phường

Số hiệu: 36-UB/CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/7/1978
Ngày hiệu lực
21/7/1978
Người ký
Lê Hữu Nghĩa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

“ Về việc giải quyết đời sống cho lực lượng du kích

tập trung thường trực và tự vệ cơ động ở Xã, Phường”

 

- Căn cứ vào tình hình an ninh chính trị trong tỉnh và tình hình chiến tranh trên tuyến biên giới phía Tây Nam. Đồng thời tình hình ngoại giao giữa Việt Nam và Trung quốc đang phát triển xấu như các đồng chí đã học tập và đã nghe trên đài, trên báo.

- Nhằm đảm bảo tập trung lãnh đạo lực lượng vũ trang địa phương cơ sở, do ngân quỹ quân sự địa phương đài thọ, trong lúc việc thu và chi của Tỉnh mất cân đối, đời sống lương thực thực phẩm Nhà nước ta quản lý và phân phối không được đầy đủ.

- Trong khi chờ đợi sự chỉ đạo thống nhất của Hội đồng Chính phủ và các Bộ. Trước mắt theo sự chỉ đạo thống nhất của Thường vụ Tỉnh ủy.

- Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị về việc giải quyết đời sống cho lực lượng DK xã, tự vệ cơ động Phường như sau:

1. Về đất tự túc của đội du kích tập trung xã và đội tự vệ cơ động phường:

- Mỗi Huyện + Thị cần chỉ đạo thống nhất cho các xã phường cố gắng dành riêng cho mỗi đội DK từ 1 đến 2 ha đất sản xuất, tính đó như một hộ lao động địa phương, hàng năm hoặc mùa các Ngành chịu trách nhiệm cung cấp bán phân bón, xăng dầu, thuốc trừ sâu v.v.. cho DK sản xuất.

- Cuối mùa, căn cứ vào thu hoạch và diện tích vùng chuyên canh định sản lượng, bình quân đầu người của đội sản xuất đó mà tính thuế nông nghiệp theo chánh sách như một hộ nông dân hoặc một tổ đoàn kết sản xuất (nhưng không tính mua lúa dư, lúa nghĩa vụ) trường hợp nơi nào DK ăn không hết thì do xã đội quản lý báo cáo cho xã Ủy + Ủy ban xã và Huyện đội góp ý giải quyết.

2. Về nhu yếu phẩm:

- Đề nghị Thương nghiệp các cấp giải quyết bán giá cung cấp các mặt hàng, như dầu đốt, bột ngọt, đường, sữa, xà bông giặt, nước mấm, thịt cá, thuốc hút, giấy hút v.v… theo đầu người như hộ nông dân, tùy đội DK trực đó nhiều hay ít mà nhân lên (chỉ tính riêng đội du kích trực, mà không tính hết đội DK trong toàn xã). Số trực nhiều hay ít tùy tình hình an ninh trật tự tại xã mà do Ủy ban xã quy định luân phiên trực và quy định cấp bán cho số đó. Riêng số còn lại sống ở gia đình được phân phối theo hộ gia đình.

- Trường hợp có yêu cầu tập trung cả đội DK đi liên quân chiến đấu thì địa phương phải cấp bán đủ xà bông giặt + thuốc hút như tiêu chuẩn công nhân viên Nhà nước.

- Riêng quần áo mỗi năm Thương nghiệp phải bán đủ 2 bộ cho tất cả số DK + Xã đội tại xã và tự vệ cơ động + Phường đội tại Phường, ở xã + Phường có bao nhiêu DK tự vệ thì bán đủ bấy nhiêu, tính cả số DK có trong tổ chức, chớ không phải số trực không như ở phần trên.

3. Cấp định xuất:

Từ nay trở đi các nơi cố gắng giải quyết cấp đủ định xuất cho các Xã đội + DK + Tự vệ cơ động như đã quy định trước, tuyệt đối không được chi dùng vào các khoản khác hoặc chia cho Công an. Riêng Công an xã do Ngành Công an đề nghị giải quyết (giữa Ty Công an + Quân sự tỉnh đã có trao đổi thống nhất).

4. Cây cối vật liệu xây cất:

- Toàn bộ nhà ở do Ủy ban xã lo và giải quyết cây lá + vật liệu cần thiết để Xã đội + DK cất nhà ở và nơi làm việc theo đủ tiêu chuẩn, quy các do Quân sự quy định.

5. Kinh phí các mặt:

- Tất cả kinh phí huấn luyện, hội họp, học tập do Ủy ban xã + Xã đội dự chi đề nghị Ủy ban Huyện giải quyết, khi cần tập trung lại thì UB Huyện duyệt qua Phòng Tài chính + Ty Tài chính cấp kinh phí đó.

- Căn cứ vào nội dung này Ủy ban các Huyện + Thị + các Xã + Phường nghiên cứu kỹ, nghiên cứu từng bước giải quyết theo khả năng địa phương, và yêu cầu trước mắt của Ngành Quân sự tại chỗ - cần tập trung lãnh đạo thống nhất trong nội bộ Đảng.

- Các Ngành, Tài Chánh + Vật tư + Thương nghiệp Tỉnh phải có kết hoạch dự chi cho Ngành mình các Huyện + Xã thi hành cho thống nhất.

- Các nơi thực hiện có khó khăn gì báo cáo cho Ủy ban Tỉnh chỉ đạo tiếp./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.