Chỉ thị

hướng dẫn thực hiện QĐ số 79/HĐBT ngày 26/5/1987 của HĐBT về một số biện pháp giảm bớt khó khăn trong đời sống của giáo viên

Số hiệu: 36/UB-CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
10/7/1987
Ngày hiệu lực
10/7/1987
Người ký
Lê Chí Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Hướng dẫn thực hiện QĐ số 79/HĐBT

 ngày 26/5/1987 của HĐBT về một số biện pháp

 giảm bớt khó khăn trong đời sống của giáo viên

 

 
 

 

 

 

          Căn cứ Quyết định số 79/HĐBT ngày 26/5/1987 của HĐBT quy định về một số biện pháp giảm bớt khó khăn trong đời sống của giáo viên.

          Trong khi chờ các  Bộ giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính và Bộ Nội thương hướng dẫn việc thực hiện quyết định trên, UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị và các sở, ban ngành có liên quan phối hợp thực hiện các công việc cấp bách nhằm giảm bớt khó khăn đời sống của giáo viên; cụ thể như sau:

          1. Nơi nào còn nợ tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp chậm phát cho anh, chị, em giáo viên phải giải quyết trả ngay cho xong. Kể từ tháng 7/1987 trở đi tiền lương (kể cả phụ cấp tiền lương) phải được đảm bảo ưu tiên trả hết một lần đúng định kỳ hàng tháng từ ngày 05 đến ngày 10 trong tháng.

          2. Trợ cấp thêm một lần 1000đ trong tháng 7/1987 cho 30% tổng số giáo viên và cán bộ giảng dạy hiện đang gặp khó khăn nhất về đời sống; chú ý giải quyết trước cho các giáo viên công tác ở các vùng khó khăn, xa xôi hẻo lánh, 100% giáo viên ở 9 xã ven biển, các giáo viên người ngoài tỉnh và giáo viên đông con không có điều kiện làm tự túc cải thiện đời sống. Không dùng số tiền đó chia đều cho giáo viên (khoản trợ cấp nầy tính ngoài các khoản trợ cấp chung đối với CB – CNV khu vực hành chánh sự nghiệp).

          Giám đốc Sở giáo dục cùng Đảng ủy, Đoàn ủy, công đoàn ngành giáo dục có sự hướng dẫn nội bộ ngành tiến hành việc bình chọn đối tượng giải quyết cho thật sự dân chủ, đúng đắn. Cần lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng cho thật tốt, tránh gây phiền hà thắc mắc trong đội ngũ giáo viên.

          Tuỳ khả năng từng nơi mà có thể tăng số lượng giáo viên được trợ cấp.

          3. Tất cả giáo viên, giảng viên và CB–CNV ngành giáo dục có giấy nghỉ phép, nghỉ hè, đi lại công tác được giải quyết theo chế độ ưu tiên; các trường hợp hàng ngày giáo viên, CBCNV giáo dục đi làm việc qua lại đò, phà thường xuyên có giấy xác nhận của Sở Giáo dục thì được Sở Giao thông vận tải giải quyết theo chế độ giảm, miễn.

          4. Từ tháng 6/1987, thực hiện các mức thanh toán tiền dạy thêm tiết, thêm buổi như sau:

            - Mẫu giáo, nhả trẻ, cấp I:     70đ/buổi.   

            - Cấp II                            :        30đ/tiết.  

            - Cấp III                           :        40đ/tiết.

          - Trường trung học chuyên nghiệp (hệ tại chức, chính quy), trường dạy nghề, trường cán bộn quản lý (Sở Giáo dục) 50đ/tiết.

          - Trường cao đẳng, đại học (tại chức, chính qui): 75đ/t

          Việc thanh toán phải được giải quyết kịp thời vào tháng kế tiếp.

- Phụ cấp kiêm nhiệm vẫn thực hiện theo Quyết định số 07/UB-QĐ ngày 05/01/1987 của UBND tỉnh.

5. Từ tháng 6/1987 tiền đi xe đò, tiền đi đường về nghỉ hè cho các giáo viên, được trả công tác phí theo thực giá và thanh quyết toán ngay vào tháng sau.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác vẫn thực hiện như chế độ CB-CNV khu vực hành chánh sự nghiệp.

Nhận được công văn này, yêu cầu các sở, ban ngành, các địa phương triển khai quán triệt và hướng dẫn cho nội bộ tổ chức thực hiện ngay cho tốt. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn vướng mắc, phản ảnh cho Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh uốn nắn chỉ đạo./.

         

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.