Chỉ thị

Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2004-2005

Số hiệu: 34/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
25/8/2004
Ngày hiệu lực
25/8/2004
Người ký
Hoàng Ky
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2004-2005.

____________________

Năm học 2003-2004 là năm thứ hai thực  hiện chương trình giáo dục phổ thông mới và thay sách giáo khoa lớp 2, lớp 7; thực hiện kết luận của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (khóa IX) và Kết luận số 12/KL-TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh. Sau một năm nỗ lực phấn đấu, sự nghiệp giáo dục - đào tạo tỉnh ta đã có nhiều chuyển biến tốt. Mạng lưới, quy mô phát triển của các ngành học được củng cố; 100% số phường, xã, thị trấn đã có trường mầm non; hệ thống trung tâm cộng đồng phát triển nhanh. Chất lượng giáo dục, trong đó có chất lượng mũi nhọn tiến bộ nhiều. Việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới đạt hiệu quả tốt. Công tác phổ cập giáo dục và xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia thực hiện đúng lộ trình và đạt hiệu quả khá.Công tác quản lý giáo dục tiếp tục được đổi mới, nhất là việc tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp đế nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, giáo dục và đào tạo tỉnh ta vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần khắc phục. Mạng lưới trường mầm non và tiểu học chưa thật hợp lý. Chất lượng giáo dục còn có khoảng cách xa nhau giữa các vùng miền. Tiến độ xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia ở bậc trung học còn chậm. Công tác quản lý các trường ngoài công lập tuy có chuyển biến nhưng chưa mạnh.

Căn cứ tình hình thực hiện các nhiệm vụ năm học 2003-2004, đồng thời xuất phát từ yêu cầu thực hiện kết luận của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (khóa IX), Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban Bí thư, kết luận của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về giáo dục - đào tạo và Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, trong năm học 2004-2005, chúng ta cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây:

I - Nhiệm vụ chung

Tiếp tục quán triệt và thực hiện các nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Kết luận của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (khóa IX), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 15, Kết luận 12/KL-TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm tiếp tục tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện trong phát triển giáo dục. Tăng cường quản lý Nhà nước và cải cách hành chính, đảm bảo môi trường sư phạm lành mạnh; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất và kỹ thuật của nhà trường; tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đẩy nhanh tốc độ xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia ; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, giáo dục dân tộc và miền núi, tiếp tục phát triển và củng cố các trung tâm học tập cộng đồng để tạo thêm nhiều cơ hội học tập cho thế hệ trẻ và người lao động, góp phần xứng đáng vào việc xây dựng xã hội học tập.

II - Những nhiệm vụ trọng tâm

1. Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục pháp luật trong trường học; ngăn chặn có hiệu quả hiện tượng tiêu cực, không để các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường, thực hiện trường học không có ma túy;

2. Ổn định và tiếp tục nghiên cứu sắp xếp mạng lưới trường lớp hợp lý; đẩy nhanh việc xây dựng các trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo thêm nhiều cơ hội học tập cho thế hệ trẻ và người lao động; tạo mọi điểu kiện đế thực hiện phân luồng hợp lý học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.

3. Triển khai thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới ở lớp 3, lớp 8 cùng với việc nâng cao chất lượng thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 1, lớp 2, lớp 6, lớp 7. Mặt khác, chủ động chuẩn bị triển khai thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới ở lớp 4, lớp 9 vào năm học 2005-2006. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động đổi mới phương pháp dạy học (đã phát động từ năm học 2000-2001) trong tất cả các ngành học, bậc học, cấp học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các nhà trường. Củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ, đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và tiến tới hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Khẩn trương triển khai thực hiện việc dạy tin học ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông. Tăng cường giáo dục hướng nghiệp, quan tâm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.

4. Tập trung sức xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia, nhất là ở ngành học mầm non, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phố thông; phấn đấu để cuối năm học, ít nhất ở mỗi huyện đồng bằng, thành phố, thị xã đều có thêm 02 trường mầm non, 04 trường tiểu học, 02 trường trung học cơ sở, mỗi huyện miền núi đểu có 02 trường mầm non, 02 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở và toàn tỉnh có 10 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

5. Đối với giáo dục miền núi và dân tộc, tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm làm cho học sinh mẫu giáo và tiểu học được thực hành nhiều hơn về tiếng Việt; bồi dưỡng năng lực giảng dạy lớp ghép cho giáo viên để nâng cao chất lượng của các lớp ghép; tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học để xóa phòng học tranh tre vào cuối năm 2005.

6. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Quyết định số 91/2002/QĐ-UB ngày 11/10/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động luân chuyển cán bộ quản lý các trường, trung tâm giáo dục và Quyết định số 109/2002/QĐ-UB ngày 04/12/2002 của UBND tỉnh vể việc ban t ành quy định việc đánh giá, xếp loại giáo viên và chính sách cho giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

7. Tiếp tục triển khai thực hiện, hoàn thành cơ bản mục tiêu Đề án kiên cố hóa trường, lớp học theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa; mua sắm sách,báo chí và thiết bị trường học, xây dựng thư viện và phòng thí nghiệm, phòng đồ dùng dạy hoc phục vụ tốt nhu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Đẩy nhanh tốc độ nối mạng Internet của các nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục. Tổ chức cho học sinh phổ thông mặc đồng phục ở những nơi có điều kiện.

8. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tổ chức củng cố các cơ quan quản lý giáo dục theo tinh thần Thông tư số 21/2004/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 23 tháng 7 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, từng cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục; đê cao trách nhiệm của Thủ trưởng, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, coi trọng sự phối hợp của đoàn thể; phát huy dân chủ trong việc thực hiện các nhiệm vụ ở tất cả các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường. Tăng cường quản lý chất lượng đôi vối hoạt động giáo dục. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các quyết định của UBND tỉnh vê giáo dục -đào tạo đã ban hành. Tiếp tục đổi mối công tác quản lý giáo dục; cải cách hành chính; chấn chỉnh, tăng cường nề nếp, kỷ cương, nhất là nề nếp, kỷ cương trong thi cử; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, công tác thanh tra, kiểm tra và phong trào thi đua dạy tốt, học tốt. ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, ngành giáo dục và đào tạo, các ngành có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và đề nghị các cấp ủy, Mặt trận Tố quốc, các tố chức chính trị xã hội, đoàn thể quần chúng quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi đế năm học 2004-2005 đạt kết quả tốt.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
048/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.