Chỉ thị

Về tăng cường công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 33/2015/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
21/8/2015
Ngày hiệu lực
31/8/2015
Người ký
Phan Ngọc Thọ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________
Số: 33/2015/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 08 năm 2015

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

______________

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện, công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp đã được phê duyệt, việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất cơ bản đã đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và công tác quản lý sử dụng đất dần đi vào nền nếp, đáp ứng được nhu cầu về đất đai cho phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường; bảo đảm quốc phòng - an ninh của tỉnh.

Tuy nhiên, công tác quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định như: ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số người sử dụng đất vẫn chưa thực sự tốt; việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được đặt thành nhiệm vụ thường xuyên và một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện chưa được đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên cũng như tăng cường hiệu quả công tác quản lý, giám sát, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nghiêm túc thực hiện các nội dung cụ thể sau:

1. UBNB các huyện, thị xã, thành phố Huế

a) Chỉ đạo UBND các xã, phường và thị trấn; các ban, ngành cấp huyện:

- Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và hộ gia đình cá nhân sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Tích cực, chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị kịp thời ngăn chặn không để xảy ra tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật, không tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố.

b) Tổ chức lập, điều chỉnh và trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải đăng ký đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án có sử dụng đất tại địa phương.

c) Có nhiệm vụ hướng dẫn, rà soát, tổng hợp đăng ký danh mục công trình dự án thu hồi đất, các công trình dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng của địa phương mình quản lý và các dự án có nhu cầu sử dụng đất khác để trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo đúng quy định.

d) Tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo đúng quy định về thời gian và phải lấy ý kiến nhân dân, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của nhân dân; thực hiện công bố công khai thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định; kịp thời xử lý hoặc báo cáo để xử lý những hành vi vi phạm đến việc sử dụng đất không đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

e) Tổ chức thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được duyệt.

g) Tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo Điều 50, Luật Đất đai năm 2013.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Trong quá trình tham mưu lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và hướng dẫn, thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phải đảm bảo cân đối quỹ đất đáp ứng được nhu cầu về đất đai cho phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, cần bảo vệ diện tích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

b) Xây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra, thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành đồng bộ, đầy đủ các quy trình, quy định tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định pháp luật hiện hành và theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

d) Việc thẩm định, tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được duyệt

đ) Thực hiện, chỉ đạo các cấp công bố công khai quy hoạch sử dụng đất sau khi đã được duyệt; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo Điều 50, Luật Đất đai năm 2013.

3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh

a) Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của đơn vị, ngành mình để tiến hành rà soát, đăng ký các công trình, dự án có sử dụng đất cần thực hiện trong năm sau gửi về UBND cấp huyện nơi triển khai dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

b) Trong quá trình tham mưu, đề xuất, thẩm tra hoặc phê duyệt dự án đầu tư phải xem xét sự phù hợp so với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; không để xảy ra tình trạng dự án đầu tư đã được chấp thuận, phê duyệt mà vị trí, địa điểm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

c) Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các Sở, ban, ngành có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy hoạch của ngành mình thống nhất với quy hoạch sử dụng đất.

4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng theo đúng mục đích, đúng diện tích được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, không bỏ đất hoang, đầu tư cải tạo làm tăng độ màu mỡ, bảo vệ môi trường sinh thái.

Hàng năm nếu có nhu cầu thực hiện các công trình, dự án có sử dụng đất phải thực hiện đăng ký nhu cầu sử dụng đất; thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện giám sát và phản ánh các trường hợp sai phạm trong lập, điều chỉnh, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng đất.

5. Tổ chức thực hiện

a) Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Phan Ngọc Thọ
 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/08/2015
    Ban hành
  2. 31/08/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/08/2024
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.