Chỉ thị

V/v tiếp tục chỉ đạo thực hiện pháp lệnh Phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 33/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
21/7/2004
Ngày hiệu lực
21/7/2004
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).

 

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

V/v tiếp tục chỉ đạo thực hiện pháp lệnh Phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh

Qua hơn 2 năm triển khai thực hiện Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, việc thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh đã dần đi vào nề nếp. Nhờ có quy chế mới rõ ràng hơn, việc quản lý thu, nộp tốt hơn, hạn chế bớt sự lợi dụng, trốn tránh do đó mặc dù địa phương đã bãi bỏ một số loại phí trái thẩm quyền nhưng số thu, nộp về phí, lệ phí vẫn ổn định, các đơn vị đã mở sổ sách quản lý và thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của cấp có thẩm quyền. Tuy nhiên qua triển khai thực hiện Pháp lệnh Phí và lệ phí tại địa phương còn một số tồn tại như thiếu các văn bản quy định về phí của cấp có thẩm quyền. một số văn bản quy định về phí không còn phù hợp với quy định của Pháp lệnh, công tác quản lý về phí, lệ phí chưa được coi trọng đúng mức, nhất là việc thực hiện công khai chế độ thu phí, lệ phí.

Để việc thực hiện thu phí, lệ phí đúng theo quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo rà soát các khoản thu phí, lệ phí tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ để phân loại và xử lý như sau:

- Những loại phí, lệ phí nào không có tên trong danh mục chi tiết phí, lệ phí thì chấm dứt ngay việc thực hiện thu và phải thực hiện kê khai, quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách theo quy định. Đối với các khoản thu phí thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương chỉ có Hội đồng nhân dân mới có thẩm quyền ban hành. Do vậy các văn bản quy định về phí, lệ phí (nếu có) của cac Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp huyện, xã là không đúng thẩm quyền, cơ quan, đon vị nào ban hành các loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ.

- Những loại phí, lệ phí nào có tên trong danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì chưa được phép thu. Cơ quan, đơn vị nơi có phát sinh các loại phí, lệ phí này chủ động xây dựng đề án thu phí, lệ phí trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành.

- Những loại phí, lệ phí nào có tên trong danh mục chi tiết phí, lệ phí đã có văn bản hướng dẫn thì đựơc tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới. Cơ quan, đơn vị nào thực hiện thu các khoản phí, lệ phí này phải có văn bản báo cáo về Tổ Thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và lệ phí (Sở Tài chính) để nghiên cứu, tham mưu trình UBND tỉnh.

2. Việc tiếp tục chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí là góp phần chấn chỉnh về cơ bản công tác quản lý các khoản thu phí, lệ phí của địa phương, tạo điều kiện để quản lý, kiểm soát được các khoản phí, lệ phí, loại bỏ những phí, lệ phí do các cấp, các ngành ban hành không đúng thẩm quyền, giảm thủ tục hành chính, giảm bớt gánh nặng cho dân. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố phải coi đây là nhiệm vụ quản lý tài chính quan trọng trong năm 2004 và các năm tiếp theo, phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ thu; chủ động triển khai thực hiện theo Pháp lệnh và các văn bản quy định, hướng dẫn của Trung ương, định kỳ hàng tháng báo cáo việc triển khai thực hiện về Tổ Thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và lệ phí để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí phải thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí, lệ phí dễ nhận biết.

- Đối với việc niêm yết: phải niêm yết tên phí, lệ phí, mức thu, chứng từ thu, đối tượng nộp và quy trình thu, nộp.

- Đối với việc thông báo công khai: phải thông báo công khai văn bản quy định thu phí, lệ phí của cấp có thẩm quyền.

4. Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền Pháp lệnh phí và lệ phí đến mọi người dân để thực hiện.

5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Tổ Thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và lệ phí để kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. /.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2004
    Ban hành
  2. 21/07/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.