|
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải tư nhân
Trong những năm gần đây, số lượng phương tiện vận tải ở tỉnh ta phát triển khá nhanh với nhiều chủng loại đa dạng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển lưu thông hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân; góp phần thiết thực giải quyết lao động việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, công tác quản lý đăng kiểm phương tiện, hành nghề và nhất là quản lý thu thuế đối với ngành kinh doanh vận tải chưa đạt được yêu cầu đề ra kể cả về đối tượng hoạt động và về mức thu từng loại phương tiện, để thất thu thuế. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do: công tác tuyên truyền, phổ biến các luật thuế của Nhà nước chưa được thường xuyên và chưa mạnh. Ý thức chấp hành về nghĩa vụ thuế của đối tượng hoạt động kinh doanh vận tải chưa cao, mặt khác không ít cá nhân chủ phương tiện tìm cách đối phó, trốn tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng, nhất là đối với cơ quan thuế; Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cấp, các ngành để quản lý đối tượng này chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ; Công tác xử lý chủ phương tiện vận tải hành nghề không đăng kiểm, đăng ký kinh doanh, trốn tránh dây dưa nghĩa vụ về thuế, chưa thường xuyên và thiếu kiên quyết, nghiêm minh. Để tăng cường công tác quản lý, chống thất thu thuế ở lĩnh vực kinh doanh vận tải ngoài quốc doanh. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan, các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn về chế độ chính sách thuế nói chung để người dân hiểu và chấp hành; trong đó chú trọng đối tượng hoạt động kinh doanh vận tải tư nhân. 2. Các chủ phương tiện kinh doanh vận tải phải tự giác chấp hành nghiêm túc việc thực hiện đăng ký kinh doanh, hành nghề, đăng ký cấp mã số thuế, cấp thẻ môn bài và nộp thuế hàng tháng đầy đủ, kịp thời đúng quy định. 3. Giao cho UBND các huyện, thị xã: căn cứ vào đối tượng hộ kinh doanh vận tải đã được UBND huyện, thị cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và kết quả kiểm tra rà soát các hộ kinh doanh vận tải ở các xã, phường, thị trấn để chỉ đạo các ngành chức năng, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với Chi cục thuế, làm các thủ tục kê khai đăng ký thuế, cấp mã số thuế và đưa vào bộ thuế quản lý thu kịp thời theo từng địa bàn xã, phường. 4. Yêu cầu Cục thuế chủ động thường xuyên phối hợp với các ngành: Cục thống kê, Công an Tỉnh (Phòng cảnh sát giao thông), Sở Giao thông vận tải (Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tỉnh) để nắm và quản lý kiểm soát số phương tiện đang lưu hành. 5. Cục thuế thường xuyên kiểm tra chỉ đạo, và hướng dẫn Chi cục thuế các huyện, thị xã phối hợp với các phòng ban chức năng ở huyện, thị để chỉ đạo các xã, phường, thị trấn qua các đội thuế, Hội đồng tư vấn thuế ở cơ sở rà soát lại các đối tượng có tham gia hoạt động kinh doanh vận tải trên từng địa bàn, phân loại đối tượng: loại đối tượng chưa thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế; loại đối tượng nợ động thuế nhằm xử phạt hành chính và xử lý truy thu; đồng thời vận động, hướng dẫn chủ phương tiện tham gia kinh doanh vận tải đến các cơ quan liên quan đăng ký hành nghề kinh doanh, kê khai nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. - Để đảm bảo tính thống nhất trong tổ chức thực hiện, Cục thuế có trách nhiệm xem xét xây dựng mức thu tối thiểu về các loại thuế đối với từng loại phương tiện trên phạm vi toàn tỉnh nhằm đảm bảo công khai, công bằng; không lạm thu cũng như không để thất thu thuế. 6. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an các huyện, thị, Công an các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế có biện pháp xử lý đối với các chủ phương tiện vận chuyển hành nghề nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng kiểm phương tiện và có biểu hiện dây dưa, trốn thuế. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh tạo điều kiện cung cấp cụ thể số lượng xe đăng ký khi cơ quan thuế có nhu cầu nhằm đối chiếu kịp thời các số liệu đã được rà soát tại các xã, phường để có biện pháp quản lý tốt ngay tại địa phương cơ sở. 7. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Trạm đăng kiểm cơ giới đường bộ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc kiểm tra đối tượng nộp thuế trước lúc thực hiện nghiệp vụ đăng kiểm. Yêu cầu cơ quan đăng kiểm chỉ đạo kiểm tra xem xét cấp giấy phép lưu hành cho chủ phương tiện khi có giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế các tháng của kỳ đăng kiểm lần trước đến kỳ đăng kiểm lần này. 8. Các hộ hoạt động kinh doanh vận tải, sau khi đã được các cơ quan chức năng phổ biến giải thích và hướng dẫn việc chấp hành luật pháp khi tham gia kinh doanh vận tải và nghĩa vụ nộp thuế, nhưng vẫn cố tình trốn tránh, dây dưa trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành chính và truy thu thuế theo đúng luật định. 9. Các cơ quan: Đài phát thanh truyền hình tỉnh, các huyện thị, Báo Quảng Bình kịp thời đưa tin và phổ biến Chỉ thị này để nhân dân hiểu và chấp hành đúng pháp luật. - Giao trách nhiệm cho Cục thuế theo dõi định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện theo chỉ thị này. - Yêu cầu thủ trưởng các ngành Cục thuế, Công an tỉnh, Sở giao thông vận tải; Cục thống kê, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các chủ phương tiện kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.
|
||||||||||||
Chỉ thị
V/v tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải tư nhân
Số hiệu: 33/2001/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 30/11/2001
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.