Chỉ thị

V/v Tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000

Số hiệu: 33/1999/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
27/10/1999
Ngày hiệu lực
27/10/1999
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000.

________________

Thực hiện Chỉ thị số 24/1999/CT-TTg ngày 18 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng chính phủ v/v tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000.

Thực  hiện kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm một lần theo quy định của  Luật Đất đai nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình biến động trong việc sử dụng đất, các đối tượng sử dụng đất, lập bản đồ hiện trạng đất ở xã, huyện, Tỉnh, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thành chính sách pháp luật đất đai, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phục vụ nhiệm vụ xây dựng  phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng.  Qua kiểm kê xác định cho được một cách chính xác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản để phục vụ trực tiếp cho chương trình 5 triệu hécta rừng, nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000 – 2010 v.v…

Chủ tịch UBND Tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Địa chính, Chủ tịch UBND Huyện, Thị, Chủ tịch UBND các xã, Thị trấn, Thủ trưởng các ngành có liên quan tổ  chức việc tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 trên phạm vi cả Tỉnh theo yêu cầu sau:

1. Tổ chức tổng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Việc tổng kiểm kê đất đai tiến hành cùng một lúc trên phạm vi cả Tỉnh.  Đơn vị hành chính xã, phường, Thị trấn là đơn vị cơ bản thực hiện việc kiểm kê.  Kết quả kiểm kê ở xã, phường, Thị trấn là cơ sở để tổng hợp số liệu diện tích đất ở cấp huyện, cấp Tỉnh và phải được kiểm kê theo các loại: Đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chưa sử dụng và theo các đối tượng sử dụng đất.

Trên cơ sở diện tích các loại đất đã được kiểm kê, tiến hành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai đến năm 2000 ở cấp xã, huyện, Tỉnh theo các tỷ lệ thích hợp do Tổng cục Địa chính hướng dẫn và quy định.

2 . Phân tích, đánh giá và báo cáo tình hình biến động trong việc sử dụng đất đai đến năm 2000 theo cơ cấu các loại đất, các thành phần sử dụng, chỉ số diện tích đất trên đầu người.

3. Trong đợt kiểm kê này, yêu cầu UBND các huyện, Thị tổ chức thật tốt việc kiểm kê, nắm chắc quỹ đất của lâm trường, nông trường nằm trong phạm vi ranh giới hành chính của địa phương mình và quỹ đất lâm nghiệp chưa sử dụng phục vụ trực tiếp cho chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng, đất mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản phục vụ chương trình nuôi trồng thủy sản.

4. Thời điểm kiểm kê và thời gian hoàn thành:

Thời điểm kiểm kê được thực hiện thống nhất trong cả Tỉnh là ngày 01 tháng  01 năm  2000 và thời gian hoàn thành ở các cấp hành chính như sau: cấp xã hoàn thành trước ngày 31 tháng 03 năm 2000, cấp huyện hoàn thành trước ngày 31 tháng 05 năm 2000.  Sở Địa chính tổng hợp kết quả của các huyện và báo cáo UBND Tỉnh trước ngày 15 tháng 7 năm 2000 để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

5. Kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 từ nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Địa chính tính toán nhu cầu kinh phí cho các hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất  để cân đối trong dự toán ngân sách năm 2000.

Sở Địa chính chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh trong việc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các địa phương trong Tỉnh thực hiện tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng mục đích, yêu cầu, nội dung, thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành như đã quy định.

Ủy ban Nhân dân các huyện, Thị có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các cấp, các ngành: Địa chính, Kế hoạch Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… ở địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 trong toàn huyện theo đúng tinh thần Chỉ thị này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.