Chỉ thị

Về việc tổ chức thực hiện thu nộp quỹ bảo hiểm xã hội.

Số hiệu: 31/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
17/8/1988
Ngày hiệu lực
17/8/1988
Người ký
Đỗ Duy Liên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo hiểm
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 4340/QĐ-UB-NC (hiệu lực 21/08/1998).

CHỈ THỊ

V/v tổ chức thực hiện thu nộp quỹ bảo hiểm xã hội.

___________

 

Để đảm bảo thực hiện tốt quyết định số 40/HĐBT, ngày 16/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư hướng dẫn số 14-TT/LB, ngày 9/6/1988 của Liên Bộ Tài chánh-Lao động-Thương binh và xã hội về việc trích nộp bằng 10% tổng quỹ tiền lương của cán bộ công nhân viên chức vào quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả kịp thời cho người được hưởng thuộc diện Sở Thương binh xã hội thành phố quản lý.

Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện quyết định và thông tư nói trên trong các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị sản xuất kinh doanh quốc doanh và công tư hợp doanh trên địa bàn bao gồm cả các đơn vị xí nghiệp thuộc Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng quản lý.

Việc trích nộp tiền bằng 10% trên tổng quỹ tiền lương của cán bộ công nhân viên chức và nộp vào tài khoản tiền gởi quỹ bảo hiểm xã hội của Phòng thương binh và xã hội tại Ngân hàng quận, huyện phải đúng, đủ đảm bảo các yêu cầu, đối tượng và mối quan hệ trách nhiệm như sau :

1/ Đối tượng phải trích nộp 10% tiền lương như Thông tư 14-TT/LB đã quy định hướng dẫn, gồm tiền lương và các khoản phụ cấp lương (mục I và mục II cũ) được quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985, quyết định số 147/HĐBT ngày 22/9/1987, công văn số 03/ĐM ngày 4/1/1988 của Hội đồng Bộ trưởng.

Ngân sách Nhà nước thành phố và quận, huyện cấp phát theo dự toán được duyệt và hạch toán vào mục 68 “Bảo hiểm xã hội” đối với cơ quan hành chánh sự nghiệp.

Đối với các xí nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh khoản tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội được tính vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông và hạch toán vào tài khoản 68 “thanh toán bảo hiểm xã hội” theo quy định hiện hành.

2/ Ngân hàng Nhà nước thành phố chỉ đạo ngân hàng các quận, huyện giúp đỡ Phòng thương binh và xã hội là đơn vị dự toán cấp III trong hệ thống quản lý bảo hiểm xã hội của ngành lao động-thương binh và xã hội quản lý được mở các tài khoản tại ngân hàng để tập trung các khoản tiền nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội của các cơ quan xí nghiệp có mở tài khoản tại ngân hàng đóng trên địa bàn quận, huyện chuyển nộp (cơ quan đơn vị thành và trung ương). Thủ tục mở tài khoản do ngân hàng thành phố hướng dẫn đúng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và theo Thông tư hướng dẫn số 1797/LĐ-TBXH của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội.

3/ Sở Thương binh và xã hội, đơn vị dự toán cấp II, không làm nhiệm vụ trực tiếp thu khoản tiền bảo hiểm xã hội do các cơ quan xí nghiệp nộp, và chỉ điều hòa cho nơi thiếu sau khi tập trung các khoản tiền quỹ bảo hiểm xã hội.

Số tiền trong tài khoản tiền gởi quỹ bảo hiểm xã hội do Phòng Lao động-Thương binh và xã hội quận, huyện quản lý được chuyển vào tài khoản 621 chi cho các chế độ bảo hiểm xã hội, và nộp lên cấp trên theo lệnh điều hòa của Sở Lao động-Thương binh và xã hội. Đối với Phòng Lao động-Thương binh và xã hội chưa được phân cấp là đơn vị dự toán cấp 3, không được sử dụng số tiền thu quỹ bảo hiểm xã hội để chi tiêu hàng tháng mà phải lập ủy nhiệm chi nộp hết số tiền đã thu vào tài khoản tiền gởi bảo hiểm xã hội của Sở Thương binh và xã hội. Tiền để chi trả lương hưu và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội do quận, huyện quản lý sẽ do Sở Thương binh và xã hội cấp phát theo dự toán được duyệt.

4/ Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng Lao động-Thương binh và xã hội thuộc quận, huyện quản lý lập kế hoạch thu quỹ bảo hiểm xã hội hàng năm, hàng quý, tổ chức các hình thức và biện pháp thu nộp phù hợp, trong trường hợp cần thiết, Sở Thương binh và xã hội có quyền đề nghị Ngân hàng, trích tài khoản tiền gởi quỹ bảo hiểm xã hội của Phòng Lao động-Thương binh và xã hội của quận, huyện chuyển về tài khoản tiền gởi quỹ bảo hiểm xã hội của Sở Thương binh và xã hội mà không nhất thiết có sự đồng ý của chủ tài khoản tiền gởi quỹ bảo hiểm xã hội của Phòng Lao động-Thương binh và xã hội quận, huyện.

5/ Sở Tài chánh thành phố và Phòng Tài chánh các quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra, cơ quan Lao động-Thương binh và xã hội thực hiện chế độ tài chánh nhà nước trong công tác quản lý và thu nộp quỹ bảo hiểm xã hội, cấp phát đủ số tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội theo dự toán được duyệt cho các đơn vị hành chánh sự nghiệp, phối hợp với cơ quan lao động-thương binh và xã hội kiểm tra xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ thu nộp quỹ bảo hiểm xã hội của các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn thành phố và quận, huyện mình.

6/ Các cơ quan, xí nghiệp thành phố và trung ương có mở tài khoản ngân hàng tại quận, huyện, phải lập và gởi bản đăng ký kế hoạch quỹ tiền lương và số công nhân, viên chức dự kiến nghỉ việc, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng năm và quý và phải có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng kỳ khoản tiền bằng 10% quỹ tiền lương của đơn vị vào tài khoản tiền gởi quỹ bảo hiểm xã hội của Phòng Lao động-Thương binh và xã hội theo đúng quy định của Thông tư liên Bộ số 14-TT/LB ngày 9/6/1988 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và xã hội-Tài chánh, công văn số 1797/KHTC của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội và văn bản hướng dẫn thực hiện thu nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố của liên ngành lao động-thương binh và xã hội - Tài chánh - Ngân hàng do Sở Thương binh và xã hội quản lý.

Giám đốc Sở Thương binh và xã hội, Sở Tài chánh, Ngân hàng nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có liên quan của địa phương, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cơ quan lao động-thương binh và xã hội -Tài chánh, Ngân hàng các quận, huyện tổ chức thực hiện tốt việc thu nộp quỹ bảo hiểm xã hội. Quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc, báo cáo phải kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét giải quyết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/1988
    Ban hành
  2. 17/08/1988
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/08/1998

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo hiểm

151/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTС

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
139/2025/QH15Quốc hội

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Luật
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
93/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 219/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác dịnh tố chức bảo hiềm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải theo quy dịnh tại Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biến

Còn hiệu lựcBan hành: 13/10/2025Thông tư
174/2024/NĐ-CPChính phủ

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị định
67/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Còn hiệu lựcBan hành: 2/11/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.