|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An __________________ Thống kê khoa học và công nghệ (KH&CN) có vai trò quan trọng đối với công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, xây dựng chiến lược và chính sách phát triển KH&CN. Ngày 29 tháng 3 năm 2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2006/NĐ-CP về thống kê KH&CN. Theo đó, công tác thống kê KH&CN gồm có hai nhiệm vụ chính là: điều tra thống kê về KH&CN (được quy định tại Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia và Quyết định số 1757/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Danh mục các cuộc điều tra thống kê KH&CN ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia) và báo cáo thống kê KH&CN (được quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 và Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN); Tuy nhiên, cho đến nay công tác thống kê KH&CN ở Nghệ An chưa đi vào nề nếp, các chỉ tiêu thống kê KH&CN chưa được thu thập, xử lý và báo cáo đầy đủ, chưa có các cơ sở dữ liệu về thống kê KH&CN. Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác thống kê KH&CN chưa được quan tâm đúng mức, trong khi đây là một nhiệm vụ mới, mang tính chất liên ngành và phức tạp. Vì vậy, để thực hiện tốt công tác thống kê KH&CN trên địa bàn Nghệ An, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý ngành và của tỉnh trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các đối tượng sau đây phải nghiêm túc thực hiện Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 1757/QĐ-BKHCN về điều tra thống kê KH&CN và Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN về báo cáo thống kê cơ sở KH&CN: a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh bao gồm: - Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; các phòng có chức năng quản lý nhà nước về KH&CN thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã. - Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập khác của tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ. b) Các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm: - Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển); - Các trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học); - Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; c) Các tổng công ty, công ty, doanh nghiệp nhà nước của tỉnh hạch toán độc lập có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ; d) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp khác của tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ; đ) Các tổ chức: chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp của tỉnh và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn được coi là ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và hàng năm cập nhật danh mục các đơn vị phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở thuộc tỉnh quản lý. Thiết lập mạng lưới thực hiện công tác thống kê KH&CN trên địa bàn tỉnh Nghệ An. b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác thống kê KH&CN trên địa bàn. c) Định kỳ hàng năm thu thập báo cáo thống kê cơ sở của các đối tượng phải thực hiện thống kê cơ sở về KH&CN do tỉnh quản lý; Xây dựng, cập nhật, quản lý các cơ sở dữ liệu về thống kế KH&CN. Phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin, số liệu thống kê KH&CN phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo và sản xuất kinh doanh của địa phương. d) Xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN theo quy định gửi Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ KH&CN trước ngày 10 tháng 3 hàng năm. đ) Phối hợp với Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các cuộc điều tra về KH&CN trên địa bàn toàn tỉnh. e) Tham mưu xây dựng chương trình công tác thống kê hàng năm và dài hạn phối hợp với Cục thống kê và các Sở, ngành khác có liên quan để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thống kê KHCN. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê KH&CN. f) Tăng cường phổ biến, tuyên truyền về công tác thống kê KH&CN. g) Dự toán kinh phí để tổ chức công tác thống kê KH&CN hàng năm theo đúng chế độ quy định. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí triển khai công tác thống kê KH&CN từ nguồn Ngân sách SNKH hàng năm cho Sở KH&CN. Yêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị; báo cáo UBND tỉnh các vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời xử lý./.
|
Chỉ thị
Về việc thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 31/2012/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 14/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 14/12/2012
- Người ký
- Huỳnh Thanh Điền
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 18/03/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2012Ban hành
- 14/12/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 18/03/2024Thay thế bởi Quyết định 05/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 30/2006/NĐ-CP
Về thống kê khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2010/TT-BKHCN
Quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 23/2011/TT-BKHCN
Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.