|
CHỈ THỊ Về chế độ bữa ăn giữa ca và bữa ăn ca đêm cho công nhân, viên chức khu vực sản xuất Để thi hành điểm 4 Quyết định số 122-HĐBT ngày 4-10-1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thực hiện bữa ăn giữa ca và bữa ăn ca đêm cho công nhân, viên chức khu vực sản xuất; Căn cứ ý kiến của các Bộ có liên quan; Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị: 1. Trong điều kiện và khả năng về hàng hoá và tài chính của ta hiện nay, để bảo đảm sức khoẻ cho người lao động trong suốt ca làm việc, nhất là làm việc về ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng) tạo điều kiện cho các cơ sở tổ chức lao động hợp lý các ca, kíp làm việc, nhằm tận dụng công suất thiết bị máy móc và nguồn năng lượng điện để tăng năng suất lao động, tăng khối lượng sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, chế độ bữa ăn giữa ca và bữa ăn bồi dưỡng ca đêm cho công nhân viên chức khu vực sản xuất cần thi hành như sau: a) Chế độ bữa ăn giữa ca. - Thực hiện trước cho công nhân, viên chức ở các đơn vị trực tiếp sản xuất bao gồm sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp (kể cả trồng rừng), các công trường xây dựng cơ bản, các đơn vị thăm dò địa chất, dầu khí, các đơn vị vận tải. Các cơ quan quản lý cấp trên của các đơn vị trực tiếp sản xuất nói trên (Tổng công ty, Liên hiệp xí nghiệp, Ban quản lý công trình xây dựng hoặc các tổ chức tương đương) và các đơn vị khác còn lại trong khu vực sản xuất sẽ được mở rộng dần khi có điều kiện. Lương thực, thực phẩm để tổ chức bữa ăn giữa ca giải quyết như sau: - Lương thực do công nhân, viên chức tự góp từ tiêu chuẩn lương thực hàng tháng của bản thân. - Thực phẩm và chất đốt một phần do ngành Nội thương bán theo giá kinh doanh thương nghiệp, một phần do các đơn vị tổ chức tăng gia sản xuất, chăn nuôi bảo đảm cho 1 suất ăn đạt được mức: Thịt (hoặc thực phẩm tương đương) 20gr/suất Nước chấm 0,5 lít/tháng Chất đốt (quy than) 6 kg/tháng Mức chi cho bữa ăn giữa ca là 5 đồng/suất, công nhân ăn không phải trả tiền; chi phí này được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc giá thành công trình. Trường hợp mức chi thực tế cho bữa ăn giữa ca cao hơn mức được hạch toán vào giá thành (5 đồng/suất), thì các đơn vị tự trang trải phần cao hơn đó bằng các nguồn thu nhập tự có của xí nghiệp được hình thành theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước; chi phí này không được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc giá thành công trình. b) Chế độ bồi dưỡng ca đêm. - Công nhân, viên chức trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được hưởng chế độ bồi dưỡng ca đêm không phải trả tiền. Người được hưởng bồi dưỡng ca đêm vẫn được hưởng chế độ bữa ăn giữa ca của ca đêm. - Định lượng cho 1 suất bồi dưỡng ca đêm, gồm: Lương thực: 150 gr/suất Thịt 40 gr/suất Rau xanh 200 gr/suất - Các mặt hàng lương thực, thực phẩm trên được bán theo giá kinh doanh thương nghiệp tại địa phương. Chi phí cho bồi dưỡng ca đêm được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc giá thành công trình. 2. Chế độ này được thực hiện từ ngày ký. Những đơn vị nào thực hiện sau thì khi thực hiện cũng không đặt vấn đề truy lĩnh, và chỉ được hạch toán giá thành theo chế độ kể từ ngày thực tế thực hiện. 3. Các cơ quan lương thực, nội thương cần bảo đảm đủ hàng hoá bán cho các đơn vị sản xuất thực hiện chế độ bữa ăn giữa ca và chế độ bồi dưỡng ca đêm. Bộ Lao động có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, sẽ vừa làm, vừa rút kinh nghiệm và điều chỉnh nếu xét cần thiết.
|
||||
Chỉ thị
Về chế độ bữa ăn giữa ca và bữa ăn ca đêm cho công nhân, viên chức khu vực sản xuất
Số hiệu: 305/CT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 5/12/1986
- Ngày hiệu lực
- 20/12/1986
- Người ký
- Võ Chí Công
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
355-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Công nhận thành phố Huế là đô thị loại II
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/1992Quyết định
334-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tăng cường quản lý, lập lại kỷ cương pháp luật trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
332-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
328-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức mức sống dân cư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Chỉ thị
327-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Quyết định
324-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/1992Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.