Chỉ thị

Về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ

Số hiệu: 30/1999/CT.CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
30/9/1999
Ngày hiệu lực
30/9/1999
Người ký
Hồ Minh Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 50/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2024).

CHỈ THỊ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ

Để thực hiện Quyết định số 188/1999/QĐ.TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ đảm bảo theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị :

1- Việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày, nghỉ ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức và người lao động ( sau đây gọi chung là công chức ) của các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ( sau đây gọi chung là đơn vị ).

2- Thời gian làm việc trong ngày :

- Buổi sáng       :  từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút

- Buổi chiều       :  từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ

3- Thời gian bắt đầu thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ kể từ ngày 2/10/1999.

4- Các đơn vị thuộc ngành Y tế và ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục - Đào tạo.

Giao cho sở Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì cùng Ban Tổ chức Chính quyền thẩm định phương án và các giải pháp của sở Giáo dục - Đào tạo và sở Y tế thực hiện Quyết định số 188/1999/QĐ.TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.

5- Trong quá trình đơn vị thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày ngoài việc đảm bảo thực hiện đúng theo Quyết định 188/1999/QĐ.TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ; cần phải đảm bảo thực hiện một số yêu cầu sau :

- Lãnh đạo các đơn vị phải tổ chức quán triệt cho công chức mục đích của việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ là nhằm cải thiện điều kiện lao động; chăm lo sức khỏe người lao động Lãnh đạo của các đơn vị phải chịu trách nhiệm rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và cá nhân để sắp xếp nội bộ; tăng cường trách nhiệm của công chức, đặc biệt là kỷ luật lao động; tổ chức, điều hành bảo đảm công chức phải thực hiện đủ 8 giờ làm việc trong ngày và bảo đảm hoàn thành công việc được giao với chất lượng và hiệu quả cao, không để công việc bị ách tắc trì trệ do phải thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày.

- Các đơn vị phải bố trí trực lãnh đạo để kịp thời xử lý những phát sinh; trực bảo vệ an toàn trụ sở cơ quan, đơn vị trong các ngày nghỉ.

- Khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày nếu đơn vị không thu xếp nghỉ vào ngày thứ bảy được mà công chức nhất trí, có thể bố trí luân phiên nghỉ vào các ngày khác trong tuần sao cho đảm bảo mỗi tuần công chức được nghỉ hai ngày. Nếu đơn vị có bộ phân hoặc cá nhân chưa đủ điều kiện thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ thì có thể tiếp tục duy trì chế độ làm việc 48 giờ như hiện nay, đồng thời tích cực chuẩn bị đủ điều kiện để thực hiện vào năm 2000.

6- Khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày, Lãnh đạo các đơn vị phải tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức tránh tình trạng đùn đẩy, trì trệ trong giải quyết công việc.

- Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở Lao động Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Thanh tra tỉnh có trách nhiệm kiểm tra nếu có đơn vị nào không đảm bảo thực hiện nhiệm vụ do phải thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh đình chỉ thực hiện đối với đơn vị đó để xây dựng lại phương án thực hiện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

7- Hàng tuần, sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện của các đơn vị có báo cáo cho Chủ tịch UBND tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/09/1999
    Ban hành
  2. 30/09/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.