|
CHỈ THỊ Về tăng cường công tác quản lý và chấp hành pháp luật lao động __________________ Trong những năm qua việc chấp hành pháp luật lao động đã từng bước đi vào nề nếp, đa số các doanh nghiệp đã thực hiện tương đối đầy đủ các quy định của Nhà nước, chăm lo cải thiện đời sống người lao động, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội và từng bước đẩy mạnh sự phát triển của thị trường lao động địa phương. Song bên cạnh đó, do sức hút của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ra đời và hoạt động trên nhiều lĩnh vực; việc nắm bắt và thực hiện các quy định về pháp luật lao động của các doanh nghiệp này có nhiều hạn chế, một số doanh nghiệp thực hiện chưa đầy đủ hoặc cố tình thực hiện không đúng các quy định của pháp luật lao động dẫn đến phát sinh tranh chấp lao động, trong đó một số vụ tranh chấp đã biến thành các cuộc đình công, lãn công mang tính chất tự phát làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của người lao động, hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của tỉnh. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn, hạn chế đến mức tối đa và ngăn chặn kịp thời tình trạng tranh chấp lao động xảy ra, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm: thực hiện việc tuyển dụng lao động, sắp xếp, bố trí công việc, ký kết Hợp đồng lao động, trả lương, trả công, trích nộp bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động; nghiêm chỉnh thực hiện khai trình việc sử dụng lao động (khi mới thành lập và khi chấm dứt hoạt động); xây dựng và đăng ký Nội quy lao động, quy chế trả lương, thoả ước lao động tập thể (nếu có) theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định; tạo điều kiện để tổ chức Công đoàn cơ sở được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật đồng thời cộng tác chặt chẽ với tổ chức Công đoàn trong việc chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động; phối hợp với tổ chức Công đoàn và các cơ quan chức năng liên quan để giải quyết các tranh chấp lao động ngay khi mới phát sinh theo đúng trình tự và thủ tục quy định. Đối với người sử dụng lao động thường xuyên sử dụng từ 10 (mười) lao động trở lên cần trang bị đầy đủ kiến thức về quản trị nhân sự và pháp luật lao động hoặc bố trí cán bộ được đào tạo chuyên môn về chuyên ngành quản lý lao động, luật lao động để đảm nhiệm công tác quản lý lao động. 2. Người lao động: ngoài những hiểu biết về pháp luật lao động do người sử dụng lao động trang bị, cần phải tìm hiểu và nắm được những quy định của pháp luật về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động; nghiêm chỉnh thực hiện những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng lao động, Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể và các quy định khác của người sử dụng lao động trong khuôn khổ luật pháp cho phép; phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động trong việc cải thiện điều kiện làm việc, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và năng suất lao động; liên hệ thường xuyên và phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn các cấp nhằm đấu tranh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong khuôn khổ luật pháp của Nhà nước; thực hiện khiếu nại, tố cáo và tuân thủ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động để nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động; kiện toàn tổ chức và tăng cường hiệu quả hoạt động của Hội đồng Trọng tài lao động cấp tỉnh, Hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện và Hội đồng hoà giải cơ sở tại các đơn vị, doanh nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của Bộ Luật Lao động; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thống nhất cơ chế giám sát chặt chẽ việc thực hiện pháp luật lao động; tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động tại các huyện, thị xã, thành phố và phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong giám sát việc thực thi pháp luật; phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất Sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng định biên lao động và đề án tăng cường cán bộ làm công tác quản lý lao động trong các cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh; rà soát, đánh giá và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Bộ Luật Lao động trên địa bàn; kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy và văn bản hướng dẫn thi hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng thực hiện một cách có hiệu quả quy định của Bộ luật Lao động. 4. Ban Quản lý các khu công nghiệp: tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp; tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động tới mọi người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan tiến hành tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, giải quyết các tranh chấp lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; thường xuyên nắm bắt diễn biến tình hình thực hiện pháp luật của các đơn vị, doanh nghiệp trong khu công nghiệp để phát hiện và giải quyết kịp thời các tranh chấp phát sinh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp hành pháp luật lao động của các đơn vị trong các khu công nghiệp. 5. Sở Kế hoạch - Đầu tư: tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực thi pháp luật của doanh nghiệp sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn doanh nghiệp khai trình việc sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động và chấm dứt hoạt động theo quy định Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện những nội dung khác có liên quan. 6. Cục thuế tỉnh: chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong giám sát việc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng, việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp, trợ cấp đối với người lao động; thẩm định các khoản chi phí nhân công khi kiểm tra quyết toán theo quy định của Luật Thuế. 7. Bảo hiểm xã hội tỉnh: tăng cường công tác tuyên truyền về các chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý chặt chẽ công tác thu - chi bảo hiểm xã hội, đảm bảo giải quyết nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ mọi chế độ cho các đối tượng thụ hưởng; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động (khi có phát sinh); kiến nghị Thanh tra Nhà nước tỉnh về lao động xử lý các trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về lao động liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội. 8. Công an tỉnh: chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố nắm chắc tình hình, phát hiện kịp thời các mâu thuẫn, xung đột trong nội bộ doanh nghiệp; chủ động có biện pháp ngăn chặn, kiềm chế các hành động quá khích và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp kích động đình công, lãn công và gây mất trật tự xã hội; ngăn chặn kịp thời và làm thất bại các âm mưu của kẻ xấu và các thế lực thù địch lợi dụng hiện tượng đình công, lãn công gây mất ổn định an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 9. Các cơ quan thông tin đại chúng: ngành văn hóa - thông tin, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu: phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các chương trình, chuyên mục về lao động - công đoàn; đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền pháp luật; phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức các cuộc thi hiểu biết kiến thức về pháp luật lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng. 10. Các sở: - Sở Tư pháp phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục kiến thức pháp luật lao động tới mọi người lao động và người sử dụng lao động. - Sở Tài chính thẩm định kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật theo quy định hiện hành. - Sở Nội vụ phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, xây dựng và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ sung và tăng cường cán bộ làm công tác quản lý lao động của Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố. - Sở Văn hoá - Thông tin phối hợp với các cơ quan chức năng, các cơ quan thông tin, báo chí tăng thời lượng tuyên truyền về Bộ luật Lao động tới đông đảo người dân; đồng thời chỉ đạo, giám sát việc đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, tránh việc đưa tin gây hiểu lầm hoặc kích động đình công, lãn công. 11. Tổ chức thực hiện: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định trong Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp./. |
Chỉ thị
Về tăng cường công tác quản lý và chấp hành pháp luật lao động
Số hiệu: 29/2006/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 16/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 26/11/2006
- Người ký
- Võ Thành Kỳ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 16/11/2006Ban hành
- 26/11/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 29/08/2018Thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.