Chỉ thị

Về tổ chức kiểm kê đất đai năm 2005 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 29/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
16/11/2004
Ngày hiệu lực
16/11/2004
Người ký
Nguyễn Văn Đua
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về tổ chức kiểm kê đất đai năm 2005 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

_____________

 

Để thực hiện việc kiểm kê định kỳ đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5 năm một lần theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Chỉ thị số 28/2004/CT-UB ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai năm 2005, ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, các đơn vị sử dụng đất an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố và Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức thực hiện việc Kiểm kê đất đai năm 2005 đảm bảo các nội dung chính sau đây :

1. Yêu cầu kiểm kê đất :

Việc kiểm kê đất đai năm 2005 phải xác định rõ quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước. Kết quả kiểm kê được thể hiện trong bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố, quận - huyện, phường - xã - thị trấn.

2. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

2.1. Kiểm kê diện tích đất đai :

- Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi toàn thành phố, theo đơn vị hành chính, trong đó phường - xã, thị trấn là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê. Kết quả kiểm kê đất đai phường - xã, thị trấn là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp quận - huyện; kết quả kiểm kê đất đai cấp quận - huyện là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của toàn thành phố.

- Việc kiểm kê diện tích đất đai cấp xã được tiến hành theo các loại đất và theo đối tượng là người sử dụng đất quy định tại Luật đất đai năm 2003 và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Số liệu về diện tích tính theo loại đất và người sử dụng đất trên thực tế, được thể hiện trên bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thể hiện trên bản đồ địa chính. Trong số liệu về kiểm kê diện tích đất đai phải ghi rõ diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trong đợt kiểm kê đất đai năm 2005, các cơ quan cần thực hiện việc xác định chi tiết đối với một số loại đất theo đúng quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004).

2.2. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 : Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tiến hành theo đơn vị hành chính, trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường - xã, thị trấn được lập trên bản đồ địa chính trong quá trình kiểm kê diện tích đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất cơ bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quận - huyện được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường - xã, thị trấn; bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quận - huyện.

2.3. Báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2005 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005.

Trên cơ sở số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2005 và số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, số liệu thống kê đất đai các năm 2001, 2002, 2003 và năm 2004, xây dựng báo cáo tình hình sử dụng đất đai tại thời điểm 2005 và tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2005 theo loại đất và theo đối tượng sử dụng đất trên toàn thành phố, cấp quận - huyện, cấp phường- xã, thị trấn.

3. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành.

3.1. Thời điểm kiểm kê được thực hiện thống nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2005.

3.2. Thời hạn hoàn thành việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất được quy định như sau :

- Cấp phường - xã - thị trấn hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2005;

- Cấp quận - huyện hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2005;

- Cấp thành phố hoàn thành trước ngày 15 tháng 8 năm 2005;

4. Trách nhiệm của các sở, ngành và ủy ban nhân dân quận - huyện.

4.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì chịu trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 trình ủy ban nhân dân thành phố vào ngày 15 tháng 12 năm 2004;

- Hướng dẫn cụ thể biểu mẫu thống kê đất đai, cách thể hiện số liệu kiểm kê lên bản đồ địa chính, loại bản đồ thay thế bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, cách ghi số liệu đối với nơi chưa được xét duyệt quy hoạch sử dụng đất; chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo tình hình sử dụng đất đai năm 2005 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005; cho các cơ quan liên quan thực hiện trước ngày 15 tháng 12 năm 2004.

- Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2005 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005 theo đúng tiến độ quy định.

4.2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện kiểm kê diện tích đất sử dụng vào từng mục đích cụ thể cho mục đích quốc phòng, an ninh; phối hợp với ủy ban nhân dân quận - huyện xác định chính xác vị trí, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn từng xã - phường, thị trấn trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường - xã, thị trấn.

4.3. Cục Thống kê thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Cục Thống kê thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn về nghiệp vụ thống kê, kiểm kê.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thống kê kiểm kê đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng.

4.4. ủy ban nhân dân quận - huyện : Có trách nhiệm xây dựng phương án kiểm kê đất đai năm 2005 cho địa phương; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị sử dụng đất an ninh, quốc phòng có trong địa bàn; tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với phường - xã, thị trấn triển khai nhiệm vụ kiểm kê đất đai năm 2005 đúng quy định và hoàn thành đúng tiến độ thời gian quy định.

4.5. Về kinh phí : Trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Tài nguyên và Môi trường dự trù, Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm xem xét đảm bảo đủ kinh phí phục vụ cho công tác tổng kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và phân bổ kinh phí cho các quận - huyện, phường - xã, thị trấn trình ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Giám đốc các sở - ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn và các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.