CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên Quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước
Thực hiện Quyết định số 47/2002-QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ thị số 01/CT-BQP ngày 17/1/2002 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, Thông tư liên tịch số 104/2002-TTLB-BQP-BTC ngày 01/8/2002 của Bộ quốc phòng – Bộ Tài chính về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp nhập ngũ trước 20/7/1954, đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện tốt các việc sau: 1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, UBND các huyện, thị xã tổ chức quán triệt Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 01/CT-BQP ngày 17/01/2002 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, Thông tư liên tịch số 104/2002/TTLB-BQP-BTC ngày 01/8/2002 của Bộ quốc phòng – Tài chính. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với sở Lao động – TBXH, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Đài phát thanh truyền hình, Báo Quảng Bình cùng với các địa phương, đơn vị trong tỉnh làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn chế độ, chính sách theo quyết định của Chính phủ và Thông tư của Liên bộ, chú ý những địa bàn vùng sâu, vùng xa, miền núi; làm cho nhân dân và đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hiểu đúng, nắm chắc ý nghĩa, nội dung chính sách, thủ tục hồ sơ, các bước tiến hành thực hiện ở từng cấp để làm tốt việc kê khai, xét duyệt. 2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh thành lập ban chỉ đạo thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước. Ban chỉ đạo có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan chức năng và địa phương triển khai, tổ chức thực hiện; thành lập Hội đồng chính sách đối với cấp xã, phường, thị trấn để làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tiếp nhận, xét duyệt và tổng hợp đề nghị cấp trên thực hiện chế độ cho đối tượng. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 củ Thủ tướng Chính phủ phải đảm bảo công khai, chặt chẽ, đúng đối tượng. 3. Trong tháng 10/2002 tổ chức tập huấn xong ở các cấp, triển khai cho lãnh đạo chính quyền và thành viên tham gia xét duyệt hồ sơ ở cấp xã, phường thị trấn. 4. Việc thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước là một chính sách quan trọng của Đảng và Nhà Nước, có ý nghĩa chính trị – xã hội sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước ta đối với những người tình nguyện tham gia kháng chiến chống Pháp. Quá trình tổ chức thực hiện có nhiều khó khăn phức tạp trong việc xác định đối tượng, xác lập hồ sơ và xét duyệt. Số lượng đối tượng trên địa bàn của tỉnh lớn, đã về địa phương thời gian lâu, tuổi cao, sức khoẻ yếu, cư trú phân tán, nhiều đối tượng đã từ trần, hồ sơ liên quan bị thất lạc, mất mát v.v… Vì vậy, yêu cầu chính quyền các cấp cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra đôn đốc các cơ quan chức năng và cán bộ chính sách phải hướng dẫn tận tình, chu đáo, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng. Quá trình tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự lãnh đạo của cấp uỷ, đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cũng như sự tham gia của Mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương, để đảm bảo chính xác, công bằng, tránh tiêu cực, sai sót. Căn cứ chỉ thị này thủ tướng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có kế hoạch chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện ở cơ quan đơn vị, địa phương mình, định kỳ báo cáo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh) để chỉ đạo. |
|||||
Chỉ thị
về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên Quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước
Số hiệu: 29/ 2002/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 16/9/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.