Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động

Số hiệu: 29/1998/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
5/12/1998
Ngày hiệu lực
15/12/1998
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 87/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2021).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động

________________________

Sau 4 năm thực hiện Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và 4 năm thực hiện Chỉ thị 38/CT-TW của Ban Bí thư TW Đảng về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em những năm qua, nhất là sau khi tái lập tỉnh đến nay đã có những chuyển biến tích cực cả về nhận thức và kết quả đạt được trong việc thực hiện các mục tiêu về trẻ em. Đã xuất hiện nhiều cá nhân, tập thể, nhiều phong trào mô hình điển hình làm tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Tuy vậy công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em còn những vấn đề bức xúc cần phải tập trung giải quyết như: Tình trạng trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn nhiều, việc quy hoạch và xây dựng điểm vui chơi giải trí cho trẻ em còn chậm, số trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động, trẻ em bỏ học, trẻ em làm trái pháp luật có chiều hướng gia tăng, việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho trẻ em chưa được coi trọng…

Tình trạng trên một phần do tác động mặt trái của cơ chế thị trường, do nhận thức chưa đầy đủ ý nghĩa chiến lược của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Một số chủ trương, chính sách của đảng và Nhà nước và bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em chậm được cụ  thể hóa, sự phối hợp của các cấp, các ngành, các cơ quan có khi chưa đồng bộ; nguồn lực dành cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em còn hạn chế, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của UBND các cấp, ở một số nơi còn thiếu cụ thể; sự phối hợp giữa gia đinh, nhà trường, xã hội chưa chặt chẽ; một bộ phận trẻ em chưa thực hiện tốt bổn phận của mình…

Để thực hiện tốt Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 23/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ en, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động” và Chỉ thị số 13/CT-TU ngày 27/10/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”, UBND tỉnh Chỉ thị:

1-Các sở, ban, ngành, cơ quan , đoàn thể thành viên của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em quán triệt và thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động trong việc chăm lo cho trẻ em. Tăng cường nguồn lực, phối hợp đồng bộ, có hiệu quả giữa Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh với các ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chương trình hành động vì trẻ em Hưng Yên giai đoạn 1998-2000 và những năm tiếp theo.

2- Sở Lao động-thương binh xã hội khẩn trương soạn thảo và xây dựng kế hoạch thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động chưa thành niên. Phối hợp với Ủy ban bảo vệvà chăm sóc trẻ em tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động, đồng thời nghiêm cứu, lập giải pháp giúp đỡ trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động trình UBND tỉnh phê duyệt.

3- Sở Giáo dục-đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính-vật giá và các ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch khuyến học thích hợp đối với học sinh nghèo, nhất là vùng kinh tế khó khăn, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trẻ em bỏ học, thất học. Mở rộng các hình thức giáo dục thích hợp nhằm thu hút trẻ em lang thang trong độ tuổi đến trường, giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ, phấn đấu đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơ sở cho 70% số xã và 100% số phường, thị trấn vào năm 2000.

4- Sở Y tế thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, đặc biệt là thực hiện tốt chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. Hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 30% vào năm 2000; Kế hoạch tổ chức khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ em nghèo.

5- Sở Văn hóa-thông tin, Sở Thể dục-thể thao xây dựng các quy định về điểm vui chơi giải trí cho trẻ em nói riêng và cộng đồng nói chung trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai vào đầu năm 1999 kịp thời xử lý các cơ sở có lưu hành các văn hóa phẩm ảnh hưởng xấu đến trẻ em.

6- Công an tỉnh chỉ trì phối hợp với UBND các cấp tăng cường quản lý hộ khẩu, hộ tịch, đặc biệt chú ý quản lý, kiểm tra những nơi có nhiều trẻ em lang thang, các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động trẻ em để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, thực hiện tốt chương trình phòng chống tội phạm xâm hại trẻ em; có biện pháp ngăn ngừa và làm giảm tình trạng trẻ em làm trái pháp luật.

7-Sở Kế hoạch-đầu tư, Sở Tài chính-vật giá có kế hoạch cân đối ngân sách thỏa đáng ngân sách để tập trung cho các mục tiêu về trẻ em, ưu tiên các mục tiêu còn đạt thấp và khó đạt như: Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, trẻ em đặc biệt khó khăn, trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động và xây dựng điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, thực sự dành ưu tiên nguồn lực cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

8- Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh tăng cường hơn nữa việc quản lý Nhà nước về công tác trẻ em; chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện các chương trình mục tiêu vì trẻ em. Xây dựng các mô hình điển hình và các loại hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nhất là trẻ em đặc biệt khó khăn, điểm vui chơi giải trí giành cho trẻ em.

9- Ban tổ chức chính quyền phối hợp với Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em để kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường cán bộ chuyên trách làm công tác trẻ em từ tỉnh đến cơ sở, chú ý xây dựng và có hình thức hỗ trợ đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên làm công tác trẻ em.

10- Đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển Quỹ bảo trợ trẻ em ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, cơ sở); ngoài nguồn ngân sách cần tăng cường vận động đóng góp của cá nhân và tập thể trong và ngoài tỉnh Vì trẻ em theo Luật định. Hàng năm tổ chức tốt “Ngày cao điểm Vì trẻ em Hưng Yên” bằng các việc làm thiết thực. Đồng thời phải đảm bảo việc quản lý, sử dụng Quỹ đúng mục tiêu đạt hiệu quả cao.

11- Đài phát thanh-truyền hình tỉnh cùng Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, chủ động và phối hợp với Báo Hưng Yên, Thông tấn xã Việt Nam tại Hưng Yên đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các hoạt động tốt về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

12- UBND các huyện, thị xã thực hiện tốt Chương trình hành động Vì trẻ em, chú trọng các mục tiêu khó đạt và đạt thấp, đưa các mục tiêu về trẻ em vào chương trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương mình. Chỉ đạo các xã thống kê, khảo sát tình trạng trẻ em bỏ học, thất học, trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động, đồng thời, phối hợp với các cấp, các ngành có biện pháp ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động và các tai , tệ nạn xã hội khác xâm hại trẻ em.

13- Đẩy mạnh phong trào “Người lớn gương mẫu-trẻ em chăm ngoan” trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư”; nâng cao chất lượng công tác, tuyên truyền vận động giáo dục, thuyết phục, xây dựng môi trường lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện. Định kỳ hai năm một lần tổ chức Hội nghị “Biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt công tác trẻ em” và Hội nghị “Trẻ em vượt khó, chăm ngoan học giỏi”.

Các Sở, Ban ngành, đoàn thể thành viên của Ủy ban bảo vệ trẻ em và chăm sóc trẻ em, UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm túc Chị thị này. Thường trực Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh có nhiệm vụ tập hợp kết quả thực hiện các ngành, các cấp báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ./.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/12/1998
    Ban hành
  2. 15/12/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/11/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

27/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Thông tư
13/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Thông tư
14 /2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2021Quyết định
3961/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2020.

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2015Quyết định
28/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

V/v phê duyệt mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em khám, phẫu thuật tim bẩm sinh của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2014Quyết định
25/2014/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2014Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.