|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Thực hiện các quy định về điều kiện và kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật _______________ Hiện nay, cùng với sự phát triển nên kinh tế, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm có nguồn gốc động vật ngày càng tăng nhưng việc kiểm tra Nhà nước về công tác chế biến, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật chưa được thực hiện nghiêm túc, có nguy cơ dẫn đến lây lan dịch bệnh trên đàn gia súc cũng như không đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng. Nhằm khắc phục tình trạng này, ngày 20/04/1999, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn ra Quyết định số 67/1999/QĐ-BNN-TY về việc ban hành quy định về điều kiện và kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở chế biến kinh doanh sản phẩm động vật. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ 1. Nghiêm cấm việc sử dụng thịt gia súc không rõ nguồn gốc, không được ngành Thú y kiểm soát và lăn dấu kiểm soát giết mổ trong chế biến, vận chuyển, bảo quản và kinh doanh. 2. Tất cả các cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh sản phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn Tỉnh phải đạt điều kiện vệ sinh thú y và được Chi cục Thú y thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y. 3. Chi cục Thú y chịu trách nhiệm hướng dẫn các quy định về điều kiện vệ sinh thú y cho các cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn Tỉnh. 4. Sở Thương mại – Du lịch cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho các cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cơ sở đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y do Chi cục Thú y cấp. 5. Chi cục Thú y là cơ quan quản lý Nhà nước về Vệ sinh thú y đối với các cơ sở chế biến. bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật phải thường xuyên phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng, Chi cục quản lý thị trường kiểm tra việc chấp hành các quy định về điều kiện vệ sinh thú y của các cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm. Các đối tượng vi phạm phải bị xử lý vi phạm hành chính, trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải bị truy tố trước pháp luật. 6. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện phải chỉ đạo các Ủy ban Nhân dân các xã, Thị trận và các cơ quan chức năng của huyện phối hợp chặt chẽ với Trạm Thú y huyện triển khai thực hiện Chỉ thị này tại địa phương mình. 7. Đề nghị Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam các cấp, các Tổ chức, đoàn thể xã hội phải hợp cùng chính quyền từng cấp, tuyên truyền, giáo dục để mọi người thực hiện tốt nội dung của Chỉ thị này. Cơ quan Báo chí, Đài Phát thanh & Truyền hình, cơ quan Thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền các nội dung theo Quyết định số 07/1999/QĐ.BNN-TY, ngày 20/04/1999 của Bộ Nông nghiệp – PTNT. Ủy ban Nhân dân Tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn, Sở Thương mại – Du lịch, Chi cục trưởng Chi cục Thú y, Chi cục quản lý thị trường, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện có trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Chi cục Thú y là cơ quan có trách nhiệm thực hiện theo dõi việc thi hành Chỉ thị này và trong quá trình triển khai nếu có khó khăn vướng mắc, phải báo cáo Ủy ban Nhân dân Tỉnh xem xét giải quyết. Chỉ thị này, được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện Thông tin đại chúng. |
Chỉ thị
V/v Thực hiện các quy định về điều kiện và kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật
Số hiệu: 28/1999/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 31/8/1999
- Ngày hiệu lực
- 31/8/1999
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 31/08/1999Ban hành
- 31/08/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 09/02/2018Thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.