Chỉ thị

về việc xử lý đối với thanh niên trốn tránh không thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự; quân nhân đào ngũ và những người có hành vi phá hoại gây cản trở cho việc thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự

Số hiệu: 27/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
4/12/1992
Ngày hiệu lực
4/12/1992
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị

Những năm gần đây thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể đã tổ chức giáo dục động viên thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự bảo vệ đất nước đạt được kết quả cả số lượng và chất lượng. Mặt dù kinh tế còn khó khăn, những tiêu cực xã hội tác động đến tâm lý và tình cảm thanh niên, nhưng phần đông thanh niên chấp hành Luật nghĩa vụ quân sự. Trong việc thực hiện kế hoạch gọi thanh niên nhập ngũ hàng năm có một số thanh niên hiểu rõ được trách nhiệm tự nguyện đi làm nghĩa vụ quân sự. Bên cạnh tốt, tích cực, vẫn còn một bộ phận thanh niên trốn tránh không thi hành Luật nghĩa vụ quân sự và số quân nhân đào bỏ ngũ về địa phương cũng khá nhiều, đáng lo ngại nhất là trong 3 năm từ năm 1990 đến năm 1992 số thanh niên không thi hành nghĩa vụ quân sự lên đến 16.936 thanh niên và có 1.477 quân nhân đào lạc ngũ đã tác động gây ảnh hưởng xấu đến việc chấp hành Luật NVQS cho việc tuyển chọn và gọi thanh niên nhập ngũ hiện nay và những năm sắp đến.

Tình hình nêu trên có nhiều nguyên nhân nhưng đáng chú ý là một số nơi nhất là ở cấp xã, phường thực hiện Luật NVQS từng lúc chưa nghiêm còn thiếu tính công khai công bằng xã hội, có hiện tượng bao che tránh né và xử lý chưa nghiêm thanh niên chống đăng ký, chống khám và chống lệnh không thi hành nghĩa vụ quân sự. Mặt dù UBND tỉnh có Quyết định số 452/QĐ ngày 27/5/1989 để xử lý các đối tượng trên. Song hiệu quả chưa có tác dụng giáo dục gia đình và thanh niên thực hiện tốt trách nhiệm của mình trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Để giữ vững phong trào và phát huy tốt truyền thống của tỉnh nhà và nâng cao hiệu quả của Luật NVQS.

- Căn cứ vào Điều 69 của Luật NVQS và Điều 206 của Bộ Luật hình sự, UBND tỉnh ra chỉ thị này để xử lý các đối tượng nêu trên cụ thể như sau:

1.     Đối với thanh niên trốn tránh không thi hành Luật NVQS

a)     Số thanh niên không thi hành Luật NVQS năm 1990 hoặc năm 1991.

Thanh niên vi phạm chưa xử phạt hoặc đã xử phạt hành chính 1 hoặc 2 lần mà còn trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự, nay vẫn tiếp tục gọi nhập ngũ, nếu không thi hành thì xử lý như sau:

- Số đã xử phạt hành chính rồi, thì đưa ra xử lý bằng pháp luật.

- Số chưa xử phạt hành chính thì phạt lao động tập trung từ 1 đến 2 năm. Nếu không thi hành thì đưa ra xử lý theo pháp luật.

b)    Số thanh niên không thi hành nghĩa vụ quân sự năm 1992:

- Nếu chưa xử phạt thì tiến hành xử phạt hành chính, sau đó vẫn tiếp tục gọi nhập ngũ lần 2. Nếu không thi hành đưa ra xử lý theo pháp luật.

c) Số thanh niên không thi hành Luật NVQS năm 1993 và những năm về sau:

- Nếu vi phạm lần đầu thì phạt lao động tập trung từ 1 đến 2 năm. Nếu không thi hành thì đưa ra xử lý theo pháp luật.

 2. Đối với quân nhân đào, lạc ngũ:

a) Số quân nhân mà thời gian còn lại phải phục vụ tại ngũ từ 18 tháng trở lên, thì giáo dục động viên đưa trở lại đơn vị (theo quy định của quân đội).

b) Số quân nhân mà thời gian còn lại phải phục vụ tại ngũ từ 6 đến 17 tháng thì áp dụng hình thức xử phạt lao động ở tại tỉnh bằng số thời gian còn lại tại ngũ.

c) Số quân nhân mà thời gian còn lại phải phục vụ tại ngũ dưới 6 tháng thì xử phạt lao động ở tại huyện bằng số thời gian còn lại tại ngũ.

Nói chung số quân nhân đào ngũ, lạc ngũ không chấp hành quy định trên thì xem xét xử lý kỷ luật quân đội, hoặc đưa xử lý theo pháp luật.

3. Đối với những hành vi phá hoại, cản trở việc thi hành Luật NVQS

- Người thân trong gia đình hoặc cá nhân nào tuyên truyền xuyên tạc chống luật nghĩa vụ quân sự, có hành vi xúi giục, đưa hối lộ, nhận hối lộ, cố tình bao che cho quân nhân đào ngũ, thanh niên trốn nghĩa vụ quân sự đều coi là phạm tội. Những người này bất kể đang giữ chức vụ gì, ở cấp nào đều phải kiểm điểm trước tập thể của tổ chức mình đang sinh hoạt và phải bị thi hành kỷ luật, trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải đưa ra xử lý theo pháp luật.

Sau khi có chỉ thị này, Hồi đồng nghĩa vụ quân sự, cơ quan quân sự, công an, toà án, viện kiểm sát và các cơ quan có liên quan kết hợp chặt chẽ và có hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ trong xử lý các trường hợp cụ thể.

Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Mặt trận, đoàn thể, Hội cựu chiến binh ở địa phương mình và có kế hoạch tuyên truyền giáo dục và tổ chức thực hiện theo Chỉ thị này.

Chỉ thị này thay cho Quyết định số 452/QĐ ngày 27/5/1989 của UBND tỉnh. Các ngành chức năng, các huyện, Hội đồng nghĩa vụ quân sự cần theo dõi chỉ đạo thực hiện trong kỳ tuyển chọn gọi thanh niên nhập ngũ 1993./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.