Chỉ thị

Về tăng cường biện pháp đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ

Số hiệu: 27/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
25/7/2007
Ngày hiệu lực
25/7/2007
Người ký
Phạm Ngọc Chi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 26/11/2019).

CHỈ THỊ

Về tăng cường biện pháp đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định

của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ

____________

 

Trong những năm qua, các ngành, các cấp trong tỉnh đã thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, cải cách hành chính những sai sót về hộ tịch, điều chỉnh các loại giấy tờ tuỳ thân, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, quá trình xem xét, giải quyết đã tồn tại nhiều vướng mắc chưa được các ngành có liên quan thống nhất biện pháp xử lý; công tác chỉ đạo, hướng dẫn có lúc chưa kịp thời; Trình tự, thủ tục thực hiện có việc chưa đúng quy định của pháp luật; Việc khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, gây phiền hà cho nhân dân còn chậm...

Để thực hiện nghiêm túc nội dung Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, khắc phục cơ bản những hạn chế tồn tại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về quản lý hộ tịch, UBND tỉnh Chỉ thị:

1. Căn cứ nội dung Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Chỉ thị này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường các biện pháp quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật khi thực hiện việc thay đổi, cải chính hộ tịch, hồ sơ học tập và điều chỉnh giấy tờ tuỳ thân đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành.

2. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng hướng dẫn liên ngành đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất nội dung đăng ký khai sinh, cải chính, sửa đổi các loại giấy tờ hộ tịch, hồ sơ học tập và giấy tờ tuỳ thân của công dân, đảm bảo nguyên tắc: Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, hạn chế sai sót, khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Những trường hợp công dân có giấy khai sinh được đăng ký đúng hạn, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền, việc xác lập hồ sơ học tập, giấy tờ tùy thân khác phải lấy giấy khai sinh làm căn cứ để tạo lập, cấp phát, điều chỉnh hồ sơ học tập và các giấy tờ tuỳ thân đảm bảo tính thống nhất.

4. Trường hợp các giấy tờ tùy thân (hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy tờ khác...) được xác lập trước, việc thực hiện đăng ký khai sinh, thay đổi, cải chính hộ tịch, xác lập hồ sơ học tập... cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào các giấy tờ tuỳ thân đã được xác lập trước làm căn cứ điều chỉnh lại.

5. Cơ quan Tư pháp, UBND các cấp khi đăng ký khai sinh quá hạn cho công dân phải yêu cầu đương sự xuất trình đầy đủ các giấy tờ tuỳ thân theo quy định hoặc hồ sơ học tập của đương sự đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó để làm căn cứ đăng ký khai sinh.

6. Ngành Công an khi thực hiện việc kê khai đăng ký nhân khẩu, xác lập thủ tục giấy tờ hộ khẩu phải căn cứ vào giấy khai sinh được cấp đúng thẩm quyền, đúng hình thức (có đủ số, số quyển theo quy định) và hồ sơ học tập (nếu có) để làm cơ sở đảm bảo cho việc kê khai đăng ký.

7. Ngành Giáo dục và Đào tạo khi xác lập hồ sơ học tập, cấp phát văn bằng, chứng chỉ phải đối chiếu giấy khai sinh, khi phát hiện có sai sót phải điều chỉnh kịp thời theo thẩm quyền.

8. Các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện việc thay đổi, cải chính hộ tịch, hồ sơ học tập và điều chỉnh giấy tờ tuỳ thân cho công dân không được đùn đẩy trách nhiệm, gây phiền hà cho nhân dân. Cán bộ, công chức vi phạm phải làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

9. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì và phối hợp với Giám đốc Công an Tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/07/2007
    Ban hành
  2. 25/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.