Chỉ thị

về việc thành lập Ban Thanh tra nhân dân ở các cấp, các ngành

Số hiệu: 26/ CT- UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
3/11/1981
Ngày hiệu lực
3/11/1981
Người ký
Huỳnh Thanh Mua
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcChỉ thị

Kính gởi :    -Các đồng chí Chủ tịch UBND huyện, Thị xã

                                      -Các đồng chí Trưởng Ty, Ban, Ngành cấp tỉnh

          Đồng kính gởi :     -Thường vụ Liên Hiệp Công Đoàn Tỉnh.

 

 

Vừa qua, Ủy ban nhân dân Tỉnh có chỉ thị (số 48.UB.CT) cho các ngành, các cấp triển khai thực hiện quyết định số 25.TTg ngày 09.01.1976 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập Ban Thanh tra nhân dân ở các cấp, các ngành nhằm thực hiện quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước và nhân dân lao động, nhằm tổ chức thực hiện các qui định thể chế, cơ chế quản lý các mặt mà Nhà nước đã ban hành, mặt khác đảm bảo quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên chức và nhân dân lao động trong quá trình thực hiện các qui định, thể chế, cơ chế quản lý Nhà nước ( và các Bộ, Tổng cục, Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố ) đã ban hành.

Thời gian qua, các Huyện, Thị xã và Ty, Ban, Ngành cấp Tỉnh đã thực hiện quyết định số 25TTg. Cụ thể như sau (tính đến cuối tháng 08.1981):

Thị xã, Tổ chức được Ban Thanh tra ở cơ sở 5 phường 1,2,3,4,5 và 2 xã Mỹ Hóa, An Hòa và 7 đơn vị : Phòng Lao động, Phòng Nông nghiệp, Phòng Vệ sinh, Hội Lao động phường I, Hội Lao động phường V, Hội Lao động xã An Hòa và xí nghiệp 30/4.

Giồng Trôm: tổ chức được Ban Thanh tra ở cơ sở 03 xã : Bình Thành, Tân Thanh, Thị trấn và 4 đơn vị : Trạm lái máy cày, Ngân hàng, Bưu điện, dân Y Huyện.

Châu Thành : Tổ chức được 8 Ban Thanh tra cơ sở 2 xã Hữu Định, Quới Sơn, 3 đơn vị : Xí nghiệp gạch, Ngân hàng, Tài chánh, Công nghiệp.

Mỏ Cày : Tổ chức được Ban Thanh tra ở cơ sở 2 xã An Định, Tân Thành Bình, 01 đơn vị Trạm máy cày.

Thạnh Phú : Tổ chức được 1 đơn vị Phòng dân y.

Chợ Lách : Tổ chức được 1 xã Sơn Định và 16 đơn vị kinh tế, sự nghiệp hành chính.

Bình Đại : Không có.

Ba Tri : Tổ chức được 3 đơn vị : Dân y, Bưu điện, Nông nghiệp

- Các Ty, ngành ở Tỉnh tổ chức được 22 đơn vị :

1.Ty Bưu điện                                              2.Ty Nông nghiệp

3.Ty Thủy sản                                             4.Công ty công nghệ phẩm

5.Công ty Xây dựng vật liệu chất đốt            6.Công ty nông sản thực phẩm

7.Công ty Dược phẩm                                  8.Xí nghiệp ép dầu 1/5

9.Xí nghiệp Đông Lạnh                                10.Xí nghiệp nước mắm

11.Xí nghiệp dược phẩm                              12.Xí nghiệp cơ khí Ty công nghiệp

13.Xí nghiệp chế biến Lâm sản                     14.Trường hành chánh Tỉnh

15.Trường trung cấp y tế                              16.Trường thương nghiệp

17.Trạm thu mua hải sản Bình Đại                18. Trạm thu mua hải sản Ba Tri

19.Trạm thu mua Thạnh Phú                         20.Đài phát thanh

21.Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu                 22.Nhà hàng nổi

          Và 20 tổ thanh tra công nhân ở một số cơ sở ở huyện và Thị xã. Như vậy so sánh với số xã phường và số đơn vị trong toàn Tỉnh thì tỉ lệ số cơ sở có tổ chức thanh tra nhân dân và thanh tra công nhân còn quá thấp. Tình hình trên đã biểu hiện sự thiếu quan tâm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc tổ chức, đôn đốc hoạt động thanh tra ở cơ sở (chung trong toàn các ngành tỉnh mới đạt khoảng 17%).

          Công tác thanh tra nhân dân đối với các cơ sở, các ngành, các cấp nhằm tổ chức thực hiện tốt các qui định đã đề ra và đảm bảo quyền làm chủ tập thể của cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân lao động hiện nay rất mới mẻ và là nội dung công tác chính trị rất quan trọng.

          Vì vậy Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ thị :

          1. Các ty, ngành, huyện, thị tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh quyết định số 25TTg của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị số 48 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bến Tre tiến hành ngay việc tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho các ban thanh tra nhân dân, ban thanh tra công nhân ở xã, phường các tập đoàn, hợp tác xã sản xuất, các đơn vị xí nghiệp, công, nông, lâm trường và các ngành hoạt động kinh tế đến hết quí I/82 tổ chức xong ban thanh tra ở cơ sở (và báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh và liên hiệp công đoàn Tỉnh ).

          Hết quí II/82 phải tổ chức cho được 50% số cơ sở và đơn vị có ban thanh tra cơ sở, đối với một số ngành, cơ sở gặp khó khăn.

          Cuối quí III/82 phải hoàn thành 100% các xã, phường, đơn vị sản xuất, đơn vị sự nghiệp trong toàn Tỉnh có ban thanh tra ở cơ sở hoạt động có nề nếp tốt.

          2. Các cơ quan thanh tra chuyên trách ở Tỉnh, huyện, thị, Ty, ngành có trách nhiệm giúp Đảng ủy, Thủ trưởng, Ủy ban nhân dân từng cấp tiến hành tổ chức, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra đôn đốc cho cơ sở hoạt động tốt.

3. Để cho việc chỉ đạo được thông suốt chặt chẽ đúng yêu cầu, đúng thời gian có chất lượng tốt trong việc tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra ở cơ sở. Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh qui định :

a. Các ty, Ban, Ngành kinh tế, các Ty, ngành có quản lý tài sản Thủ trưởng có trách nhiệm cùng với công đoàn đứng ra tổ chức, chỉ đạo hoạt động các ban thanh tra công nhân ở cơ sở trực thuộc đơn vị mình quản lý.

b. Các huyện, thị xã ( dưới sự lãnh đạo của cấp Ủy cùng cấp ) tiến hành phổ biến quán triệt nhiệm vụ công tác thanh tra nhân dân đến Bí thư, Chủ tịch xã, phường để tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra nhân dân ở xã, phường mình.

c. Cơ quan thanh tra chuyên trách ở Tỉnh, huyện, thị, các ty, ngành có trách nhiệm cung cấp tài liệu, văn bản cho Đảng ủy, Thủ trưởng cấp mình triển khai việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên  môn, phương thức hoạt động của ban thanh tra ở cơ sở theo sự chỉ đạo của cấp Ủy đảng và chỉ đạo của chính quyền.

d. Hằng tháng thủ trưởng các ty, ngành, huyện, thị  báo cáo kết quả việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân và ban thanh tra công nhân ở cơ sở về văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban thanh tra Tỉnh và Liên hiệp công đoàn Tỉnh vào ngày 25 hằng tháng.

e. Cơ quan thanh tra ở từng cấp theo dõi tập hợp số liệu giúp Đảng ủy thủ trưởng nắm được tình hình để chỉ đạo và báo cáo kịp thời chính xác đúng thời gian qui định.

4. Ủy ban thanh tra Tỉnh căn cứ chỉ đạo này hướng dẫn theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thi hành và báo cáo cho Ủy ban nhân dân Tỉnh để chỉ đạo./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.