|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _____________
Ngày 19 tháng 10 năm 2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Ngày 21 tháng 10 năm 2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận). Để triển khai thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đúng theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị như sau: I. Đẩy mạnh công tác phổ biến; tuyên truyền về việc cấp giấy chứng nhận. Công tác phổ biến, tuyên truyền về việc cấp giấy chứng nhận cần phải được thực hiện như sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan là thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến và giáo dục pháp luật tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền về việc cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền về việc cấp giấy chứng nhận do ngân sách tỉnh cấp phát. Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí thông qua Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. II. Triển khai thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận. Các cấp, các ngành có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và triển khai công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn toàn tỉnh. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cấp giấy chứng nhận theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: - Quy định về thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận; thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 21 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. - Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc cấp giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ đảm bảo thực hiện thủ tục đơn giản, thuận tiện, đúng yêu cầu về thời gian, theo cơ chế một cửa. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và bố trí kinh phí bảo đảm yêu cầu của công tác cấp giấy chứng nhận. 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc bàn giao hồ sơ cấp giấy chứng nhận sang Sở Tài nguyên và Môi trường; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành, Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận, bàn giao hồ sơ xin cấp và cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 5. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp, bố trí nhân sự cho phù hợp với công tác cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan đê thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 7. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc đang sử dụng đất thực hiện việc kê khai, đăng ký làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với phần đất do các đơn vị đó đang quản lý, sử dụng. 8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này; trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo./.
|
Chỉ thị
Về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 26/2009/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 18/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2009
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 18/12/2009Ban hành
- 28/12/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 29/08/2018Thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.