|
CHỈ THỊ Về việc tập trung thực hiện phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá hại lúa trên địa bàn tỉnh Bến TreHiện nay lúa ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bị dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá gây hại nặng và lan truyền rất nhanh, đã có hàng chục ngàn ha nhiễm bệnh; trong đó nhiều diện tích bị nhiễm phải tiêu hủy. Riêng ở Bến Tre vụ lúa mùa năm nay tính đến thời điểm ngày 20/11/2006 có 10.535 ha bị nhiễm bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, trong đó: đã tiêu hủy 25 ha, nhiễm nặng 928 ha, nhiễm trung bình 2.079 ha, nhiễm nhẹ 7.538 ha. Theo dự báo của ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì dịch bệnh có chiều hướng còn tiếp tục lây lan đe dọa vụ lúa đông xuân 2006-2007 và những vụ tới ở các tỉnh phía Nam. Đây là bệnh do vi rút gây ra được lây truyền bởi rầy nâu chưa có thuốc phòng trị, nếu không kịp thời dập tắt dịch bệnh sẽ gây thiệt hại lớn đến sản xuất, đời sống và tình hình an ninh lương thực. Thực hiện Chỉ thị số 30/2006/CT-TTg ngày 11/8/2006 và Công điện khẩn số 1680/CĐ-TTg ngày 19/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa; Chỉ thị số 96/2006/CT-BNN ngày 27/10/2006 của Bộ Nông nghiệp về việc phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa ở các tỉnh phía Nam và Chỉ thị số 2982/CT-BNN-BVTV ngày 10/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát động tháng hành động phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa ở các tỉnh phía Nam. Để kịp thời ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh, bảo vệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Ban Chỉ đạo phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá cấp tỉnh, huyện, xã phường: a) Phải thường xuyên củng cố tổ chức, rà soát nhiệm vụ được giao, bám sát thực hiện Kế hoạch hành động số 3609/KH-BCĐ và văn bản chỉ đạo số 3598/UBND-CNLTS của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số biện pháp cấp bách phòng trừ rầy nâu cho vụ lúa mùa 2006 và đông xuân 2006-2007. Ban Chỉ đạo các cấp phải giao ban định kỳ 10 ngày 01 lần và họp đột xuất khi cần, báo cáo kịp thời với cấp trên có thẩm quyền về tình hình dịch bệnh ở địa phương; chủ động phối hợp với các cấp, các ngành, đoàn thể và mọi lực lượng có liên quan trên địa bàn triển khai quyết liệt các biện pháp đồng bộ phòng trừ rầy nâu và ngăn chặn triệt để sự lây lan của bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. b) Tiếp tục điều tra, thẩm định, giám sát đối với ruộng lúa bị bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, kiên quyết tiêu huỷ đối với những ruộng lúa có tỷ lệ cây bị hại trên 30% và ruộng lúa có tỷ lệ bệnh trên 10% số khóm đang giai đoạn đẻ nhánh theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Thống kê báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc hỗ trợ cho nông dân có diện tích lúa bị tiêu hủy hoặc bị thiệt hại 100% về năng suất do rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá gây ra bằng các chính sách theo hướng dẫn của Trung ương. d) Phối hợp với các đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động hướng dẫn nông dân biện pháp phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá gây hại trên lúa và các chính sách hỗ trợ theo chỉ đạo của Chính phủ để các đối tượng có liên quan biết thực hiện có hiệu quả. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: a) Thường xuyên kiểm tra rà soát chỉ đạo kịp thời việc thực hiện công tác phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên địa bàn của Ban Chỉ đạo huyện và các xã, phường. Theo dõi tình hình an ninh trật tự xã hội, kịp thời chỉ đạo khi xảy ra dịch bệnh nghiêm trọng. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ban Chỉ đạo tỉnh để thống nhất trong chỉ đạo thực hiện các giải pháp về kỹ thuật, xử lý tiêu hủy, giải quyết chính sách hỗ trợ nông dân. c) Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền sâu rộng, đưa nội dung phòng chống dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá hại lúa và các chính sách hỗ trợ vào sinh hoạt thường xuyên ở xã, ấp, tổ nhân dân tự quản để người dân biết nâng cao ý thức cảnh giác, bảo vệ sản xuất. 3. Các Sở ngành tỉnh : a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị : Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm giống cây trồng tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với các huyện, thị xã hướng dẫn lịch thời vụ cho phù hợp từng vùng, bám sát đồng ruộng, khoanh vùng dịch bệnh, theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu để thực hiện tốt công tác dự tính dự báo, khẩn trương tổ chức thực hiện các biện pháp phòng trừ hữu hiệu, cấp phát tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kịp thời cung ứng đủ giống có tính kháng rầy cho sản xuất, tăng cường công tác quản lý thanh kiểm tra thuốc bảo vệ thực vật, chống thuốc giả, thuốc ngoài danh mục. Dự trù kinh phí phòng chống dịch và sử dụng, quyết toán đúng, kịp thời theo quy định. Chủ trì phối hợp với Ban Chỉ đạo tỉnh, các Sở ngành có liên quan và các huyện thị tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 2982/CT-BNN-BVTV của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 10/11/2006 về việc phát động tháng hành động phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá hại lúa ở các tỉnh phía Nam. b) Sở Tài chính triển khai hướng dẫn cụ thể các chính sách hỗ trợ của Trung ương như: mức hỗ trợ kinh phí về thuốc bảo vệ thực vật và cơ chế mua thuốc, khoanh nợ vay ngân hàng, tiền, gạo cứu đói… thực hiện việc cấp kinh phí và thanh quyết toán kịp thời, quản lý kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng kinh phí đúng theo quy định, tránh xảy ra tiêu cực. c) Sở Lao động-Thương binh-xã hội phối hợp với Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội nông dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ cứu đói theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) cho các hộ nông dân bị hại do dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá; không được để xảy ra tình trạng nông dân bị đói; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các đối tượng và thời gian hỗ trợ cụ thể. d) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi phối hợp với các Sở ban ngành, địa phương có liên quan thường xuyên thông tin tuyên truyền kịp thời, chính xác về công tác chỉ đạo phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên địa bàn tỉnh, đưa tin về các điển hình tiên tiến trong phòng chống dịch để nông dân nhận thức đúng đắn nhằm nâng cao tính chủ động thực hiện các biện pháp phòng trừ có hiệu quả, an tâm sản xuất 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể các cấp phối hợp tham gia với Ban Chỉ đạo phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá và các Sở ngành, huyện thị xã, địa phương có liên quan trong việc vận động tuyên truyền nông dân quán triệt và thực hiện tốt công tác phòng chống dịch hại, thực hiện các chính sách hỗ trợ cho nông dân kịp thời, đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo công bằng, giúp nhân dân vùng dịch khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, sớm khôi phục lại sản xuất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở Ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện khẩn trương các nội dung trên và báo cáo thường xuyên về Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành ./. |
Chỉ thị
Về việc tập trung thực hiện phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá hại lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 26/2006/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 24/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 24/11/2006
- Người ký
- Nguyễn Quốc Bảo
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.