Chỉ thị

Về việc đẩy nhanh, vững chắc công tác sắp xếp, đổi mới các Công ty nhà nước do tỉnh quản lý

Số hiệu: 26/2005/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
22/7/2005
Ngày hiệu lực
22/7/2005
Người ký
Nguyễn Hồng Trường
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Còn hiệu lựcChỉ thị

CH THỊ

Về việc đẩy nhanh, vững chắc công tác sắp xếp, đổi mới

các Công ty nhà nước do tỉnh quản lý

________

UBND TỈNH NGHỆ AN

Thời gian gần đây, công tác sắp xếp, đổi mới các Công ty Nhà nước do tỉnh quản lý triển khai chưa đảm bảo đúng tiến độ, 6 tháng đầu năm 2005 số doanh nghiệp hoàn thành cố phần hóa đạt thấp. Một số sở chủ quản chưa đôn đốc, chỉ đạo, kịp thời các doanh nghiệp triển khai theo kế hoạch của UBND tỉnh, việc xử lý tồn tại trước khi cổ phần hóa ở một số doanh nghiệp còn kéo dài, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và doanh nghiệp để xử lý tồn tại còn thiếu chặt chẽ và tích cực, công tác tuyên truyền giải thích cho người lao động tại doanh nghiệp về mục đích, ý nghĩa của cổ phần hóa, quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cổ đông chưa rõ ràng làm cho người lao động chưa nhận thức đúng đắn chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa nên có biểu hiện thiếu lành mạnh trong việc xử lý sắp xếp lao động, giải qụyết chế độ dôi dư theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ, việc chuyển nhượng cổ phần.

Để đẩy nhanh, vững chắc sắp xếp, đổi mới các công ty Nhà nước trong năm 2005, mà trọng tâm là công tác cổ phần hóa theo tinh thần Chỉ thị 04/CT/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh Nghệ An yêu cầu các sở, Ban ngành, các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty Nhà nước, các công ty Nhà nước đang thực hiện cổ phần hóa và các Công ty Nhà nước sẽ sắp xếp, chuyển đổi sở hữu trong năm 2005 triển khai thực hiện tốt một số việc sau đây:

1. Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh phối hợp chặt chẽ với các công ty Nhà nước tuyên truyền, giải thích cho người lao động tại doanh nghiệp hiểu rõ lợi ích của công tác cổ phần hóa, quyển, trách nhiệm của người lao động, của cổ đông trước và sau khi cổ phần hóa, từ đó làm cho người lao động có quan điểm rõ ràng, có trách nhiệm với doanh nghiệp sau khi chuyển thành công ty cổ phần, không vì sự ưu đãi của Nhà nưốc mà sử dụng cho mục đích khác không lành mạnh.

2. Các Sở chuyên ngành có các doanh nghiệp chuyển đổi phải thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các doanh nghiệp khẩn trương triển khai thực hiện các bước về cổ phần hóa theo đúng lịch trình của UBND tỉnh, hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp xây dựng phương án cổ phần hóa theo đúng quy định tại Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính.

3. Sở Tài chính, Cục Thuế Nghệ An khi có quyết định thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp phải khẩn trương kiểm tra quyết toán tài chính, quyết toán thuế trước khi Ban chỉ đạo cổ phần hóa tại doanh nghiệp (hoặc cơ quan chức năng xác định giá trị doanh nghiệp) tiến hành thẩm định giá trị doanh nghiệp.

4. Giao cho Sở Lao động thương binh và Xã hội chủ trì cùng với Sở Tài chính thẩm định hồ sơ giải quyết lao động dôi dư và kinh phí hỗ trợ cho người lao động thôi việc tại các doanh nghiệp sắp xếp chuyển đổi sở hữu heo đúng tinh thần Nghị định 41/2002/NĐ- CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước.

5. Đối vói các doanh nghiệp đang triến khai các bước cổ phần hóa phải thực hiện tốt một số việc sau:

a) Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ xử lý tồn tại trước khi cổ phần hóa như: khoanh, xóa các khoản nợ thuế, lãi vay từ Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển và các tổ chức tín dụng. Nếu không xử lý được các khoản nợ trên, không đủ điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp phải báo cáo, đề xuất UBND tỉnh phương án sắp xếp khác, không để thời gian xử lý nợ kéo dài làm chậm tiến độ chung sắp xếp chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp của tỉnh.

b) Việc xử lý hồ sơ lao động dôi dư trình các cấp hỗ trợ kinh phí cho người lao động theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/ 2002 của Chính phủ phải kiêm tra chặt chẽ, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trưóc UBND tỉnh về tính chính xác, trung thực của hồ sơ trình xử lý. Trường hợp phát hiện có sai sót, Giám đốc doanh nghiệp phải chủ động báo cáo ngay về UBND tỉnh và Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư của Bộ Tài chính để giải quyết.

c) Về chính sách đối với người lao động khi mua cổ phần được ưu đãi giảm giá 40%, doanh nghiệp phải rà soát kỹ xác định thời gian làm việc thực tế tại khu vực nhà nước để tính số năm để được mua cổ phần ưu đãi giảm giá. Chỉ bán giảm giá cổ phẩn ưu đãi cho những người lao động trong doanh nghiệp thực sự có nhu cầu mua, có đăng ký và thực tế bỏ tiền mua cổ phần. Nếu người lao động được mua cổ phần ưu đãi nhưng không mua thì dứt khoát không được chuyển nhượng cho người khác, trường hợp có dấu hiệu lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước đế chuyển nhượng cổ phần ưu đãi của mình cho các đối tượng khác sẽ bị xử lý kỷ luật theo Bộ Luật lao động, cả chê độ nghỉ dôi dư theo Nghị định 41/CP của Chính phủ.

Việc chuyển nhượng cổ phần phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước, các nhà đầu tư, các tập thế và cá nhân mua cổ phần phải thực hiện đúng chủ trương, định hưống phát triển kinh tế của ngành, của tỉnh đôi vối các ngành nghề mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh, khồng được mua, chuyển nhượng cổ phần để làm việc khác trái với phương án sản xuất kinh doanh sau khi cổ phần hóa đã được UBND tỉnh phê duyệt.

6. Đối với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, còn vốn Nhà nước nay không thuộc diện Nhà nước nắm cổ phần hoặc cô phần chi phối phải có phương án bán tiếp phần vốn Nhà nưóc còn lại, trình UBND tỉnh xem xét quyết định . Việc bán tiếp phần vốh Nhà nước tại doanh nghiệp phải thông quả hình thức đấu giá công khai ra ngoài doanh nghiệp. Những doanh nghiệp còn nợ đọng tiền bán cô phần, cổ tức v.v... chưa nộp phải nộp ngay vào Quỹ sắp xếp doanh nghiệp của Bộ Tài chính, nếu doanh nghiệp nào cốtình dây dưa không chịu nộp, tùy theo mức độ UBND tỉnh sẽ xử lý nghiêm khắc.

Giao cho Sở Tài chính kiểm tra, lập biên bản từng doanh nghiệp về tình hình nộp tiền: bán cô phần, cô tức, bán tài sản đã loại ra khỏi giá trị doanh nghiệp, cổ phần, ngựời nghèo trả chậm... (phải nộp, đã nộp, tồn đọng đến nay chưa nộp), những doanh nghiệp nợ đọng, dây dưa các khoản phải nộp nêu trên, Sở Tài chính đề xuất hình thức kỷ luật cụ thể, tổng hợp báo cáo về UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 8 năm 2005.

Việc đẩy nhanh, vững chắc sắp xếp, chuyển đổi sở hữu các công ty Nhà nước trong năm 2005 là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2005 của tỉnh, vì vậy UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Giám đốc các công ty Nhà nước, các công ty cổ phần triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/1/2026Quyết định
03 /2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2024Nghị quyết
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về bãi bỏ Nghị quyết số207/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Nghị quyết
22/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về bãi bỏ một phần và bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết ban hành danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Nghị quyết
21/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.