|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
V/v thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của
Ngày 22/02/2001 Chính phủ ban hành Nghị định số 08/2001-CP quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và ngày 04/5/2001 Bộ Công an ban hành Thông tư số 02/2001/TT-BCA hướng dẫn thi hành nghị định này. Để thống nhất thực hiện các quy định trên đây của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhằm đảm bảo quyền kinh doanh hợp pháp của mọi tổ chức và cá nhân, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài kinh doanh các ngành, nghề sau đây trên địa bàn tỉnh không phân biệt thành phần kinh tế, quy mô tổ chức đều phải tuân thủ các quy định về điều kiện an ninh trật tự. 1-1- Nhóm những ngành, nghề kinh doanh có “Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”: a) Nghề khắc dấu. b) Nghề sản xuất, kinh doanh, sửa chữa, cho thuê súng săn; sản xuất, kinh doanh đạn súng săn; sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ. c) Nghề sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và những nghề sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. d) Nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, kinh doanh các tòa nhà cao trên 10 tầng dùng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc. 1-2- Nhóm những ngành, nghề kinh doanh phải cam kết thực hiện các quy định điều kiện về an ninh, trật tự: a) Cho thuê lưu trú, cho người nước ngoài thuê nhà. b) Hoạt động in. c) Dịch vụ cầm đồ. d) Kinh doanh karaoke, vũ trường, xoa bóp (massage). 2. Tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự chỉ được hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự” đối với nhóm những ngành, nghề quy định tại điểm 1-1 phần 1 hoặc cam kết thực hiện đúng các quy định, điều kiện về an ninh trật tự đối với nhóm những ngành, nghề quy định tại điểm 1-2 phần 1 của chỉ thị này. - Những tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự quy định tại điểm 1-1 phần 1 của chỉ thị này mà trước đây đã dược cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự” theo Nghị định số 17/CP ngày 23/12/1992 của Chính phủ, nếu đủ điều kiện quy định tại Nghị định 08/2001/NĐ- CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ và Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04/5/2001 của Bộ Công an thì vẫn được tiếp tục kinh doanh mà không phải đổi lại “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự”. Đối với những ngành, nghề thuộc điểm 1-2 phần 1 của chỉ thị này thì được đổi lại bằng “Bản cam kết” mà không phải nộp thêm bất cứ một loại hồ sơ nào, đồng thời trong quá trình kinh doanh phải chấp hành đầy đủ các quy định về an ninh trật tự. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất mức độ lỗi có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Đối với tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà không đủ các điều kiện theo Nghị định số 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 02/2001/TT-BCA của Bộ Công an thì phải bổ sung đúng theo quy định. 3. Công an tỉnh giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về an ninh trật tự đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại chỉ thị này trong phạm vi toàn tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Du lịch, UBND cấp huyện, các cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh hoặc Công an cấp huyện hướng dẫn tổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) xin đăng ký kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự thực hiện đúng quy định của Nghị định 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ. 5. Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn việc thu và sử dụng lệ phí cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện vể an ninh trật tự” cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Công an. 6. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 34/CT.UBT ngày 21/6/1993 của UBND tỉnh về việc thi hành Nghị định số 17/CP ngày 23-12-1992 của Chính phủ về quản lý các ngành, nghề kinh doanh đặc biệt. Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành và Thủ trưởng các cơ quan, dơn vị, liên quan chịu trách nhiệm thi hành chỉ thị này. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chỉ thị này./.
|
Chỉ thị
V/v thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 26/2001/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 9/7/2001
- Ngày hiệu lực
- 9/7/2001
- Người ký
- Hồ Văn Niên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 09/07/2001Ban hành
- 09/07/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 29/08/2018Thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 08/2001/NĐ-CP
Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 02/2001/TT-BCA1
Của Bộ Công An số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.