CHỈ THỊVề việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến TreNgày 09 tháng 8 năm 2006 UBND tỉnh Bến Tre ban hành Chỉ thị số 16/2006/CT- UBND về việc thống nhất áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre, nhằm hạn chế tối đa việc lây lan mầm bệnh đốm trắng trên tôm nuôi, ổn định môi trường, đảm bảo cho mùa vụ nuôi tôm sú năm 2007 đạt kết quả cao. Chỉ thị quy định từ ngày 01/9/2006 tạm ngưng toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tôm sú giống trên địa bàn tỉnh Bến Tre; tạm ngưng việc di nhập tôm sú giống từ ngoài vào tỉnh với bất cứ mục đích gì; tạm ngưng thả tôm sú giống để nuôi dưới mọi hình thức đến khi có chỉ thị mới về việc sản xuất, kinh doanh, di nhập giống. Nội dung Chỉ thị được đại đa số người nuôi tôm, sản xuất, kinh doanh tôm giống và các cấp chính quyền địa phương ba huyện vùng ven biển đồng tình. Đến nay, theo kết quả quan trắc môi trường và kết quả phân tích PCR các mẫu tôm tự nhiên ở các vùng nuôi tôm do cơ quan chuyên ngành thủy sản kiểm tra thì mầm bệnh và môi trường nước ngoài kênh rạch tự nhiên đã được cải thiện đáng kể, độ mặn ở các vùng nuôi chuyên quảng canh, tôm xen rừng tăng nhanh so với mọi năm. Để chủ động thực hiện mùa vụ nuôi tôm sú năm 2007 đạt kết quả thắng lợi, UBND tỉnh Bến Tre Chỉ thị: 1. Từ ngày 15/12/2006 đến ngày 31/01/2007 cho phép thả giống tôm sú để nuôi dưới hình thức quảng canh, nuôi tôm xen rừng ở các khu vực sau: a) Huyện Bình Đại: xã Thới Thuận, Thừa Đức và một phần của xã Thạnh Phước (hướng về biển Đông, bắt đầu từ bến đò Thủ dọc theo huyện lộ đến ngã tư Tán Dù, từ ngã tư Tán Dù dọc đường tỉnh 883 đến ngã ba Đê Đông, từ ngã ba Đê Đông dọc đường tỉnh 883B đến cầu Thừa Mỹ). b) Huyện Ba Tri: xã An Thủy, Tân Thủy, Bảo Thuận và Bảo Thạnh (giới hạn từ đê quốc phòng trở ra biển). c) Huyện Thạnh Phú: xã Thạnh Phong, Thạnh Hải và xã Giao Thạnh 2. Từ ngày 20/11/2006 các cơ sở sản xuất tôm sú giống trong tỉnh bắt đầu hoạt động sản xuất và di nhập, xuất bán cho các hộ nuôi theo thời gian và khu vực được quy định như trên. 3. Từ ngày 01/02/2007 đến ngày 01/3/2007 các cơ sở sản xuất và kinh doanh tôm sú giống không được phép nhập tôm sú giống vào địa bàn tỉnh Bến Tre, để kiểm soát môi trường trước khi tập trung thả giống đồng loạt cho vụ nuôi thâm canh chính vụ 2007. 4. Từ ngày 01/3/2007 cho phép thả giống tôm sú để nuôi với mọi hình thức nuôi ở tất cả các vùng; các cơ sở sản xuất và kinh doanh tôm sú giống được di nhập, xuất bán trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 5. Tôm sú giống sản xuất trong tỉnh, di nhập từ ngoài tỉnh vào phải được kiểm dịch đầy đủ theo quy định. 6. Sở Thủy sản và UBND huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiệp vụ tăng tần suất kiểm tra quan trắc môi trường, kịp thời có khuyến cáo cho người sản xuất tôm giống và nuôi tôm theo dõi; tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nội dung Chỉ thị này và các quy định về quản lý chất lượng tôm giống. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú và các xã có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 16/2006/CT- UBND về việc thống nhất áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. |
Chỉ thị
Về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 25/2006/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 22/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 2/12/2006
- Người ký
- Nguyễn Quốc Bảo
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.