|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp _______________ Thực hiện nội dung quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ (trong văn bản này được gọi là Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT); Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức tuyên truyền và phổ biến chủ trương của Chính phủ, của Liên bộ Tài chính - Tài nguyên & MT về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nêu tại khoản a, điểm 1, mục I của Thông tư số 125/ 2003/TTLT-BTC-BTNMT lập tờ khai số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phải nộp. c) Thẩm định Tờ khai và ra thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. d) Lập kế hoạch sử dụng phần phí được để lại theo tỷ lệ phân cấp ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh để đầu tư bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. e) Tổ chức việc đánh giá và lấy mẫu phân tích mẫu nước thải công nghiệp theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để phục vụ thẩm định Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. f) Mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý sử dụng phần tiền phí được để lại quy định tại điểm 2 mục V của Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC- BTNMT. g) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, thực hiện quyết toán với Cục thuế tỉnh Nghệ An việc thu nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn đúng chế độ quy định. h) Định kỳ hàng quý báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tĩnh, đồng thời phản ánh kịp thời những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị này và Nghị định của Chính phủ để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. 2. Cục thuế Nghệ An: Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo vệ mòi trường đối với nước thải đúng theo quy định hiện hành. 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi và quyết toán phần phí để lại theo quy định tại điểm 2 mục V của Thông tư số 125/2003/TTLT- BTC-BTNMT. 4. Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An có trách nhiệm tổ chức thực hiện hạch toán kế toán thu, chi ngân sách Nhà nước đối với tiền phí thu được theo hướng dẫn tại Thông tư số 125/ 2003/TTLT-BTC-BTNMT và các quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được quy định tại khoản a, điểm 1, mục I của Thông tư số 125/2003/TTLT- BTC-BTNMT, gồm các đối tượng sau: a) Cơ sở sản xuất công nghiệp b) Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc. c) Cơ sở sán xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da; d) Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề; e) Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung; f) Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung; g) Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; h) Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống; i) Nhà máy cấp nước sạch; Hệ thống xử lý nước thải tập trung. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường có nghĩa vụ sau: - Trong vòng 10 ngày đầu của quý tiếp theo đơn vị nộp phí kê khai số phí nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo tính chính xác, đũng quy định của Nhà nước. - Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là ngày 20 của quý tiếp theo. - Quyết toán tiền phí nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch. - Khi thay đổi nguyên liệu, sản phẩm; thay đổi dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ; lắp đặt thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hệ thống xử lý nước thải, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản để xác định lại mức phí phải nộp cho phù hợp. 6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng chương trình tuyên truyền chủ trương của Chính phủ, Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chỉ thị này về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp để các tổ chức, cá nhân hiểu đúng và thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện tốt các nội dung quy định tại Nghị định số 67/NĐ-CP, Thông tư 125/2003/TTLT-BTC- BTNMT và Chỉ thị này. |
Chỉ thị
Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Số hiệu: 25/2004/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 3/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 3/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài nguyên nước
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài nguyên nước
06/2026/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
23/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Nghị định
64/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước
Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Thông tư
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Quyết định
49/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.