Chỉ thị

V/v tăng cường quản lý Nhà nước về đo đạc và bản đồ

Số hiệu: 25/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
23/11/2004
Ngày hiệu lực
23/11/2004
Người ký
Bùi Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 31/12/2023).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH

V/v tăng cường quản lý Nhà nước về đo đạc và bản đồ

________________________

Trong những năm qua, công tác đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. Tuy nhiên công tác quản lý Nhà nước về đo đạc và bản đồ vẫn còn nhiều hạn chế: hoạt động đo đạc bản đồ một số nơi còn chồng chéo, thiếu thống nhất, chưa bảo đảm chất lượng kỹ thuật và tính pháp lý. Tài liệu, số liệu đo đạc bản đồ địa chính chưa gắn với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc tổ chức hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra hoạt động đo đạc của các tổ chức, cá nhân chưa chặt chẽ; việc cập nhật, chỉnh lý biến động tài liệu, số liệu đo đạc, bản đồ và giao nộp tài liệu để lưu trữ ở các cấp còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và sử dụng.

Để khắc phục những tồn tại trên, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ, UBND tỉnh yêu cầu:

1- Các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc đo đạc và bản đồ trên đất liền, vùng ven biển, vùng trời thuộc địa phận của tỉnh gồm: công trình xây dựng đo đạc (các điểm khống chế tọa độ, độ cao nhà nước, các điểm quan trắc, cơ sở kiểm định thiết bị đo đạc), đo vẽ lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, các loại bản đồ chuyên đề (bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa giới hành chính) phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

Việc đo đạc và bản đồ phục vụ các chuyên ngành: Giao thông, Nông nghiệp, Xây dựng, Công nghiệp, Thủy sản, Du lịch phải đăng ký hoạt động tại sở Tài nguyên và Môi trường.

2- Chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân có các dự án, công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trước khi lập kế hoạch trình cơ quan có ẩm quyền phê duyệt phải có ý kiến của sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình tư liệu đo đạc và bản đồ, quản lý đất đai tại khu vực dự án.

Khi thực hiện các dự án, công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, các tổ chức cá nhân phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phải được sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, đánh giá kết luận về chất lượng và phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình thực hiện.

Các sở, ngành có các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thẩm định đánh giá chất lượng.

3- UBND huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn. Căn cứ yêu cầu khối lượng đo đạc và bản đồ, lập kế hoạch, các dự án, công trình đo đạc mới, chỉnh lý bản đồ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án và kế hoạch đo bổ sung, chỉnh lý hồ sơ địa giới hành chính báo cáo UBND Tỉnh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5- Việc xuất bản, phát hành, cung cấp thông tin tư liệu đo đạc - bản đồ và quản lý đất đai, các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được quản lý chặt chẽ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Các tổ chức, cá nhân trước khi xuất bản, phát hành các sản phẩm về đo đạc, bản đồ và quản lý đất đai hoặc các sản phẩm có nội dung liên quan đến công tác đo đạc, bản đồ và quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh phải có giấy phép của cơ quan quản lý về xuất bản và ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.

UBND các cấp, các ngành chức năng có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. Cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm nhận và quản lý các dấu mốc đo đạc đã được bàn giao ở thực địa thuộc địa phương mình. Khi có yếu tố làm thay đổi vị trí hoặc bị mất dấu mốc đo đạc phải báo cáo kịp thời về sở Tài nguyên và Môi trường. Việc khai thác thông tin, sử dụng các dấu móc đo đạc phải được sự đồng ý của sở Tài nguyên và Môi trường. Mọi hành vi xâm phạm huỷ hoại các công trình, tài liệu đo đạc và bản đồ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp UBND tỉnh quản lý các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thẩm định năng lực đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hành nghề đo đạc và bản đồ.

Căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng đo đạc và bản đồ lập kế hoạch đo đạc mới, chỉnh lý bản đồ trĩnh cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tham gia thẩm định các dự án có hạng mục đo đạc và bản đồ của các ngành trong tỉnh và của UBND huyện, thành phố (trừ các dự án thuộc lĩnh vực an ninh - quốc phòng), xem xét có ý kiến bằng văn bản đối với các dự án đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh được đầu tư bằng nguồn vón của các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Tổ chức thẩm định đánh giá, kết luận về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ của các chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân theo quy định tại các điểm 1,2,3 nêu trên.

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế đăng ký hoạt động đo đạc, bản đồ; thanh tra đo đạc, bản đồ địa chính và đo đạc bản đồ chuyên dụng do các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện, kiến nghị đình chỉ các hoạt động đo đạc và bản đồ với các tổ chức, cá nhân không có giấy phép hoạt động.

Tổ chức cập nhật, lưu trữ, hướng dẫn khai thác và cung cấp thông tin về tư liệu đo đạc, bản đồ và quản lý đất đai theo thẩm quyền phục vụ cho các mục đích chuyên dụng của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

Nhận Chỉ thị này, yêu cầu các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm chỉnh.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/11/2004
    Ban hành
  2. 23/11/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đo đạc và bản đồ

24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
48/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Bộ đơn giá thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2023Quyết định
25/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2023Quyết định
16 /2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2022Quyết định
05/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành đơn giá tư liệu môi trường; quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.