|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Thực hiện điều tra, thống kê tình hình dân tộc thiểu số và tôn giáo trên địa bàn tỉnh ________________________ Điều tra, thống kê tình hình dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh để có cơ sở đánh giá cơ bản đời sống đồng bào dân tộc thiểu số và tình hình hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, thực hiện chính sách dân tộc đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng các giải pháp thực hiện chính sách về tôn giáo. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ 1. Tiến hành tổng điều tra các hộ dân tộc thiểu số, các đơn vị tôn giáo trên phạm vi toàn tỉnh vào thời điểm 01/09/2002 bao gồm các vấn đề chủ yếu được nêu trong phương án điều tra. 2. Giao Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh, Cục Thống kê, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo hoàn thành tốt cuộc điều tra theo phương án điều tra đã đề ra. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình điều tra, thống kê, tổng hợp, lập chương trình vi tính và lập danh bộ đưa vào quản lý. 3. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra do Phó Chủ tịch phụ trách Khối văn – xã làm Trưởng Ban; Lãnh đạo Văn phòng UBND, Phòng Thống kê huyện làm Phó Ban; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm thành viên. 4. Các đối tượng điều tra, thống kê bao gồm : - Toàn bộ các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. - Toàn bộ các đơn vị giáo xứ, giáo họ (Công giáo); Chi hội cơ sở, điểm nhóm (Tin lành); Chùa, Tịnh xá, Tịnh thất, Niệm Phật đường (Phật giáo); Thánh thất, Điện thờ Phật mẫu (Cao đài); Chùa, Thánh đường, Nhà hội (Hồi giáo), bao gồm cả đơn vị hợp pháp và chưa hợp pháp. Các đối tượng điều tra nói trên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cho các điều tra viên theo quy định của phiếu điều tra. 5. Thời điểm điều tra là ngày 01/09/2002, Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh, Cục Thống kê có trách nhiệm hoàn thành tổng hợp nhanh trước ngày 05/10/2002. 6. Yêu cầu Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh, Cục trưởng Cục Thống Kê, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, các đối tượng điều tra thực hiện chỉ thị này. |
Chỉ thị
V/v Thực hiện điều tra, thống kê tình hình dân tộc thiểu số và tôn giáo trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 25/2002/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 24/9/2002
- Ngày hiệu lực
- 24/9/2002
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc
015/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CP•Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.