|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Về việc đẩy mạnh và hoàn thành cơ bản việc giao đất, ___________
Cho đến nay trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã cơ bản hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính cho tất cả các xã, phường, thị trấn của tỉnh. Nhưng số hộ sử dụng đất nông nghiệp được cấp thẩm quyền ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đạt 60% số hộ sử dụng đất nông nghiệp và diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chỉ đạt 50% diện tích đất nông nghiệp. Ở một số địa phương việc tổ chức viết giấy CNQSDĐ và phát giấy cho dân còn chậm, đạt tỷ lệ thấp trong tổng số hộ được cấp thẩm quyền ra quyết định cấp giấy CNQSDĐ. Tình hình này đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở các địa phương, chưa tạo ra nguồn động lực mới để phát triển sản xuất nông nghiệp và ổn định nông thôn, đồng thời chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của nông dân trong việc thực hiện 5 quyền của người sử dụng đất. Thực hiện Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20-2-1998 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp"; nhằm đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành cơ bản việc cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp trong năm 1998. UBND tỉnh yêu cầu chính quyền địa phương các cấp, các ngành, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp hoặc đang sử dụng đất nông nghiệp thực hiện ngay một số việc sau đây: 1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phối hợp với Sở Địa chính, Sở nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ đạo các ngành, các cấp trong huyện, (TX, TP.): a) Kiểm tra đánh giá kết quả đã làm được, xác định rõ khối lượng công việc còn phải làm tiếp, định rõ chủ trương giải pháp và kế hoạch thực hiện để tổ chức triển khai đồng loạt, trên diện rộng công tác đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp nhằm hoàn thành công tác này theo thời gian sau: - Các xã, phường, thị trấn đã triển khai cấp giấy CNQSDĐ những năm trước đây, tiến hành đăng ký bổ sung và cấp hết giấy CNQSDĐ nông nghiệp cho số hộ còn lại trong quý 11-1998. - Các xã, phường, thị trấn mới được nghiệm thu bản đồ địa chính, đang triển khai đăng ký đất đai, thì cơ bản hoàn thành (đạt 85% số hộ trở lên) việc cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp trong năm 1998. - Các xã, phường, thị trấn đang triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính thì hoàn thành cơ bản việc cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp vào quý 1-1999. b) Tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp trong huyện (TX, TP) lập kế hoạch sử dụng đất, trước hết xác định rõ nhu cầu sử dụng đất vào mục đích giao thông, thủy lợi xây dựng công trình công cộng, đất mở rộng khu dân cư nông thôn, mở rộng đô thị... để có cơ sở triển khai nhanh việc cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập Ban chỉ đạo giao đất và cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp do Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố làm Trưởng ban, Trưởng phòng Địa chính làm Phó Trưởng ban thường trực và các ngành có liên quan như Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Tư pháp, Thống kê, Thuế... là thành viên. 3. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc đang trực tiếp quản lý sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà chưa được cấp giấy CNQSDĐ, có trách nhiệm kê khai đăng ký toàn bộ diện tích đất đang trực tiếp sử dụng tại UBND cấp xã, phường, thị trấn để được xét cấp giấy CNQSDĐ theo kế hoạch kê khai đăng ký của mỗi địa phương. 4. Sở Địa chính có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và tập huấn, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký đất đai - cấp giấy CNQSDĐ theo quy định của Tổng cục Địa chính cho cán bộ địa chính huyện (thị xã, thành phố), cán bộ địa chính xã (phường, thị trấn) và thành viên của Hội đồng đăng ký đất của các xã, phường, thị trấn. 5. Sở Địa chính phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và phát triển nống thôn và các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương và trực tiếp chỉ đạo giải quyết kịp thời các trường hợp tồn đọng trong quá trình xét duyệt cấp giấy CNQSDĐ như: giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai... tạo điều kiện để các địa phương trong tỉnh hoàn thành việc cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp theo kế hoạch thời gian đã đề ra. 6. Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng kết công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các địa phương vào tháng 11-1998. Tháng 12-1998 tỉnh sẽ tổ chức Hội nghị tổng kết cơ bản hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. 7. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình và thường xuyên có báo cáo về tiến độ cho UBND tỉnh thông qua Sở Địa chính để có biện pháp chỉ đạo kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Giám đốc Sở Địa chính giúp UBND tỉnh trong việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện chỉ thị này, tổng hợp kết quả của toàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Địa chính.
|
Chỉ thị
Về việc đẩy mạnh và hoàn thành cơ bản việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 25/1998/CT-UBT
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 16/4/1998
- Ngày hiệu lực
- 16/4/1998
- Người ký
- Nguyễn Trọng Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 16/04/1998Ban hành
- 16/04/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 29/08/2018Thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.