Chỉ thị

về việc tăng cường quản lý mặt hàng con tôm xuất tỉnh

Số hiệu: 23/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
10/10/1991
Ngày hiệu lực
10/10/1991
Người ký
Nguyễn Duy Nhung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Dịch vụ thương mại
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

“V/v tăng cường quản lý mặt hàng con tôm xuất tỉnh”

 

          Con tôm là thế mạnh của tỉnh Bến Tre, là nguồn tạo ra ngoại tệ góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Mặc dù, thời gian qua, Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã ban hành quyết định số 123/QĐ-UB ngày 16/2/91, Chỉ thị số 17/CT-UB ngày 16/2/91, Chỉ thị số 17/CT-UB ngày 21/7/1990 và quyết định số 189/QĐ-UB ngày 15/3/1991 về quản lý mặt hàng tôm xuất tỉnh, nhưng kết quả mang lại không đáng kể, do sự kết hợp của các ngành, các cấp trong việc thực hiện chủ trương trên chưa nghiêm túc, thiếu chặt chẽ, một số đơn vị kinh tế ngoài tỉnh đặt trạm thu mua tôm tại tỉnh và tư thương mua gom đưa nguyên liệu tôm ra khỏi tỉnh không đăng ký kinh doanh trốn thuế lậu thuế ngày càng nhiều, gây tình trạng thiếu nguyên liệu nghiêm trọng cho các nhà máy đông lạnh và thất thu thuế rất lớn.

          Để khắc phục tình trạng trên đây, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:

          1. Từ nay trở đi, các đơn vị kinh tế ngoài tỉnh muốn đến thu mua các loại tôm (kể cả các mặt hàng thuỷ sản) trên địa bàn tỉnh Bến Tre, dưới hình thức: Liên doanh, liên kết, cổ phần đại lý…phải có ý kiến của Giám đốc Sở Thuỷ sản, đồng thời phải nộp thuế đầy đủ.

          2. Giao cho Liên hiệp các xí nghiệp thuỷ sản xuất khẩu tỉnh (Xí nghiệp đông lạnh 22) kết hợp với các nhà máy đông lạnh tổ chức mạng lưới thu mua tất cả các loại tôm trong tỉnh, giá cả thu mua phải hợp lý, không được ép giá, ép cở, đảm bảo kích thích được người sản xuất.

          3. Giao cho Giám đốc Sở Thuỷ sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, phối hợp với Ban quản lý thị trường và cơ quan thuế, Công an Tỉnh (Cảnh sát Kinh tế, Cảnh sát Giao thông) quản lý, kiểm tra, kiểm soát tất cả các đối tượng ngoài ngành thuỷ sản kinh doanh mặt hàng thuỷ hải sản về đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.

          Việc cấp giấy phép kinh doanh hàng nghề thuỷ sản cho thành phần kinh tế nói trên, phải có ý kiến của Giám đốc Sở Thuỷ sản và do giám đốc Sở thương nghiệp duyệt cấp.

          Trường hợp, vận chuyển tôm nghêu ra khỏi tỉnh phải có giấy phép do Giám đốc Sở thuỷ sản cấp và phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đúng theo quy định hiện hành của Luật thuế và quyết định số 189/QĐ-UB ngày 15/3/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

          4. Các tổ chức kinh tế, cá nhân cố ý kinh doanh  và vận chuyển tôm ra khỏi tỉnh trái với quy định trong Chỉ thị này thì được xử lý như sau:

          - Vi phạm lần thứ I: phạt cảnh cáo và truy thu thuế (thuế tài nguyên và thuế doanh thu theo tinh thần quyết định số 189/QĐ-UB ngày 15/3/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

          - Vi phạm lần thứ II: Phạt thuế từ 1-3 lần theo giá mua và trưng mua toàn bộ số tôm bị vi phạm với giá giảm từ 10-20% so với giá thời điểm. Liên hiệp các xí nghiệp thuỷ sản xuất khẩu tỉnh đang thu mua.

          - Vi phạm nhiều lần: tịch thu hàng hoá, rút giấy phép kinh doanh (nếu có).

          Mọi hành vi trốn thuế, lậu thuế và cán bộ thuế có hành vi tiêu cức trong công tác thu thếu đều bị xử lý nghiêm minh theo luật định.

          Giao cho Cục trưởng Cục Thuế nhà nước, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Trưởng Ban ban quản lý thị trường tỉnh căn cứ vào luật thuế và tinh thần chỉ thị này mà xử lý cụ thể: đồng thời phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành và UBND huyện Chợ Lách đề ra kế hoạch củng cố, sắp xếp lại các trạm kiểm tra, kiểm soát thu thuế xuất tỉnh ở các cửa khẩu xung yếu báo cáo về Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

          5. Sở thuỷ sản, Công an tỉnh, quản lý thị trường; Sở Tài Chánh - Vật giá , Cục thuế Nhà nước, Sở Thương nghiệp, Sở Giao thông - vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã phải phối hợp chặt chẽ hơn nữa và phải có kế hoạch hướng dẫn cụ thể cho đơn vị mình, địa phương mình tổ chức thi hành nghiêm túc tinh thần chỉ thị này và quyết định số 189/QĐ-UB ngày 15/3/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

          Trong quá trỉnh triển khai thực hiện, có gì khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Thường trực UBND tỉnh để chỉ đạo tiếp./.                  

 

        

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dịch vụ thương mại

05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định trách nhiệm xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát và quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
44/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Quyết định
21/2020/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2020Nghị quyết
17/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2020Quyết định
21/2018/TT-BCTBộ Công thương

Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.