CHỈ THỊVề việc tổ chức triển khai, thi hành Luật Cư trú Ngày 29 tháng 11 năm 2006, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XI Luật Cư trú đã được thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007. Luật Cư trú cụ thể hóa quyền tự do cư trú của công dân theo quy định của Hiến pháp năm 1992; quy định nguyên tắc cư trú, quản lý cư trú; trình tự, thủ tục đăng ký, quản lý cư trú; quyền, trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú. Ngày 29 tháng 3 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 07/2007/CT-TTg về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Cư trú. Để thi hành nghiêm túc Luật Cư trú và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện các công việc sau đây: 1. Công an tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp lập kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Luật Cư trú cho lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Đồng thời: a) Tổ chức triển khai, quán triệt Luật Cư trú cho lãnh đạo các đơn vị Công an tỉnh và lãnh đạo Công an các huyện, thị xã; b) Khẩn trương tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Cư trú, bồi dưỡng nâng cao nhận thức pháp luật về quản lý cư trú cho cán bộ, chiến sĩ các đơn vị thuộc Công an tỉnh và Công an các huyện, thị xã, trong đó tập trung vào đội ngũ cán bộ, chiến sĩ ở các đơn vị trực tiếp làm công tác đăng ký, quản lý cư trú ở Công an cấp huyện, cấp xã và Công an viên phụ trách ấp; c) Kiện toàn tổ chức bộ máy, chỉ đạo Công an các huyện, thị xã và Công an xã, phường, thị trấn bố trí đủ cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt làm công tác đăng ký, quản lý cư trú; cải tiến phương pháp làm việc, bảo đảm công tác quản lý cư trú với trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú đơn giản, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch; chấn chỉnh tác phong làm việc, tiếp dân, kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ làm công tác đăng ký, quản lý cư trú các cấp có thái độ, lời nói, cử chỉ thiếu nghiêm túc hoặc sách nhiễu, gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; giải quyết kịp thời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cư trú, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện việc đăng ký và cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nhanh chóng, thuận tiện cho những người có đủ điều kiện theo quy định của Luật Cư trú; chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, Công an các xã, phường, thị trấn trong tỉnh thông báo rộng rãi và niêm yết công khai về trình tự, thủ tục, lệ phí đăng ký và cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú để nhân dân biết thực hiện; đ) Chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể xã hội tổ chức tuyên truyền, triển khai sâu rộng Luật Cư trú trong quần chúng nhân dân; e) Dự toán kinh phí tập huấn, in các mẫu, sổ sách về cư trú theo quy định của Luật Cư trú, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Cư trú. 2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn việc đăng ký, quản lý cư trú đối với người đang thi hành nghĩa vụ quân sự, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng đang cư trú tại nơi đơn vị của người đó đóng quân theo quy định của Luật Cư trú. 3. Sở Tư pháp: Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định về hộ khẩu hoặc các quy định khác trái với Luật Cư trú để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi hoặc bãi bỏ. 4. Sở Văn hóa - Thông tin: Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Tư pháp tổ chức tuyên truyền rộng rãi Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cư trú. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình: Tổ chức tuyên truyền rộng rãi Luật Cư trú và hướng dẫn, chỉ đạo Đài Phát thanh các huyện, thị xã tuyên truyền Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cư trú. 6. Báo Đồng Khởi: Xây dựng chuyên mục tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Luật Cư trú. 7. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Công an tỉnh lập dự toán đảm bảo kinh phí để triển khai, thực hiện Luật Cư trú theo đúng quy định của pháp luật. Đối với kinh phí triển khai, tập huấn, mua sắm phương tiện, in biểu mẫu thực hiện Luật Cư trú trong năm 2007, Sở Tài chính phối hợp với Công an tỉnh dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp bổ sung cho Công an tỉnh; b) Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú phù hợp với Luật Cư trú và các văn bản pháp luật khác có liên quan khi có quy định cụ thể. 8. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh : Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thi hành Luật Cư trú. Tiến hành kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác trong lĩnh vực quản lý của mình liên quan đến quy định về hộ khẩu để sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ những nội dung trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cư trú. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: a) Tổ chức triển khai việc quản lý Nhà nước về cư trú tại địa phương theo quy định của Luật Cư trú và các quy định khác của pháp luật liên quan theo phân cấp của Chính phủ; b) Bố trí đủ cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt làm công tác đăng ký, quản lý cư trú ở cấp xã; bảo đảm trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú đơn giản, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch theo đúng quy định của Luật Cư trú và hướng dẫn của Bộ Công an; c) Giải quyết kịp thời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cư trú; quản lý cư trú theo quy định của pháp luật; kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có thái độ, lời nói, cử chỉ thiếu nghiêm túc hoặc sách nhiễu, gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý liên quan đến quy định về hộ khẩu để sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bãi bỏ những nội dung trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành; đ) Không được tự ý ban hành thêm quy định, thủ tục, mức thu phí, lệ phí trái với quy định trong Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nghiêm túc thi hành Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ban hành./. |
Chỉ thị
Về việc tổ chức triển khai, thi hành Luật Cư trú
Số hiệu: 23/2007/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 7/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 17/8/2007
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 30/05/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 07/08/2007Ban hành
- 17/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 30/05/2022Thay thế bởi Quyết định 21/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp
155/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.