|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU V/v tăng cường công tác quản lý Nhà nước, phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh _______
Trong thời gian qua, công tác phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh đã được các ngành, các cấp tích cực thực hiện, nhiều tụ điểm mại dâm phức tạp ở các địa bàn trọng điểm đã được triệt phá, tệ nạn mại dâm cơ bản được ngăn chặn và đẩy lùi ở một số địa phương. Tuy nhiên hiện nay tình hình tệ nạn mại dâm tiếp tục có những diễn biến phức tạp, hình thức hoạt động trá hình trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ như karaoke, massage, vũ trường, cà phê - giải khát... Ở các vùng sâu, vùng xa tệ nạn mại dâm vẫn còn tồn tại và có nguy cơ phát triển. Nhằm tăng cường công tác phòng chống tệ nạn mại dâm, chấn chỉnh hoạt động ở các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa. Đồng thời, tiếp tục thực hiện Quyết định số 151/2000/QĐ-TTg ngày 18/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ, đề án “Phòng, chống - giảm tệ nạn mại dâm giai đoạn 2002 - 2005”; và Kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm năm 2003, Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ thị các sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: I/ Các công tác trọng tâm: 1. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chấn chỉnh hoạt động ở các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa, ăn uống, phòng trọ... Kiên quyết đình chỉ các hoạt động kinh doanh - dịch vụ không có giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở vi phạm tệ nạn mại dâm. Kiện toàn tổ chức và tăng cường hoạt động của các Đội kiểm tra liên ngành 814, Đội kiểm tra tệ nạn xã hội. 2. Các địa phương điều tra khảo sát, nắm chắc các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu hoạt động mại dâm hoặc kinh doanh không lành mạnh, số lượng tiếp viên nữ đang làm việc tại các cơ sở có nghi vấn tham gia hoạt động mại dâm để chủ động có kế hoạch đấu tranh ngăn chặn. 3. Tích cực đẩy mạnh công tác truy quét, triệt phá ổ nhóm, đường dây tổ chức hoạt động mại dâm. Giải quyết dứt điểm tình hình tệ nạn mại dâm ở các địa bàn giáp ranh giữa các huyện, vùng sâu, vùng xa. Kiên quyết xử lý nghiêm các đối tượng chủ chứa, môi giới, mua dâm đặc biệt tổ chức mua bán dâm trẻ vị thành niên. 4. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống tệ nạn mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền đến các địa bàn dân cư như: Khu phố, thôn, ấp nhằm tác động mạnh mẽ đến mọi tầng lớp nhân dân, vận động nhân dân tham gia phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi liên quan đến tệ nạn mại dâm. II/Tổ chức thực hiện: 1. Ngành Lao dộng - thương binh xã hội: - Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cán bộ phòng chống tệ nạn xã hội các địa phương về công tác phòng chống tệ nạn mại dâm. Tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống tệ nạn mại dâm theo kế hoạch số 06/KH.PCMD.BCĐ ngày 29/01/2003. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể chức năng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phòng chống tệ nạn mại dâm năm 2003 của các Ban chỉ đạo phòng chống Tội phạm, AIDS, tệ nạn ma tuý, mại dâm các huyện, thị, thành phố. Đồng thời, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 1 của đề án “Phòng, chống - giảm tệ nạn mại dâm” giai đoạn 2002 - 2003 vào cuối năm 2003. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về điều kiện đăng ký số lượng tiếp viên nữ làm việc tại các cơ sở kinh doanh nhà hàng, karaoke, cà phê giải khát nhằm hạn chế nguy cơ vi phạm tệ nạn mại dâm. - Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát tình hình các cơ sở kinh doanh và số lượng tiếp viên nữ có nghi vấn hoạt động mại dâm ở các huyện, thị, thành phố và đề xuất UBND tỉnh biện pháp phòng ngừa, giải quyết. - Phối hợp lực lượng Công an các cấp tổ chức triệt phá các tụ điểm, đường dây hoạt động mại dâm; truy quét thu gom gái mại dâm đứng đường nhằm làm trong sạch địa bàn. Đồng thời, phối hợp Ban chỉ đạo các huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, thực hiện chuyển hóa 2 địa bàn xã Mỹ Xuân và Thị trấn Phước Bửu trở thành địa bàn lành mạnh. 2. Ngành Công an - Chủ động có kế hoạch đấu tranh triệt phá các đường dây, ổ nhóm hoạt động mại dâm. Tập trung lực lượng xóa bỏ các tụ điểm mại dâm gây bức xúc trong xã hội, giải quyết dứt điểm tình hình tệ nạn mại dâm ở các khu vực giáp ranh giữa các huyện, xã như Nghĩa Thành (Châu Đức) - Hòa Long (Thị xã Bà Rịa), Mỹ Xuân (Tân Thành) - Long Thành (Đồng Nai), Châu Pha (Tân Thành) - Hòa Long (Thị xã Bà Rịa), An Ngãi - Long Điền (Long Đất)... - Tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý các đối tượng tạm trú, tạm vắng. Đặc biệt, đối với các chủ cơ sở kinh doanh phải có biện pháp quản lý, kiểm tra chặt chẽ hình thức hoạt động kinh doanh, đồng thời có quy định cụ thể đối với các tiếp viên nữ về điều kiện đăng ký tạm trú, làm việc tại địa phương cơ sở. - Phối hợp ngành Lao động - TBXH tổ chức điều tra, thống kê tình hình các cơ sở có nghi vấn hoạt động mại dâm, thực hiện công tác quản lý giữ vững địa bàn và quản lý giáo dục các đối tượng mại dâm hoàn lương tại xã, phường, thị trấn. - Kiên quyết xử lý nghiêm minh các đối tượng phạm tội về mại dâm; Phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân, nhanh chóng hoàn chỉnh hồ sơ, xét xử các đối tượng phạm tội. Đối với các vi phạm được xử lý theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì thông báo cho các cơ quan hữu quan biết để cùng phối hợp trong công tác theo dõi quản lý. 3. Ngành Văn hóa - Thông tin: - Củng cố tổ chức hoạt động của các đội kiểm tra liên ngành 814 các cấp; xây dựng quy chế phối hợp với các ngành liên quan như: Lao động - TBXH, Công an, Thương mại, Y tế... trong việc quản lý kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa. - Chủ trì trong công tác phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa theo Nghị định 87, 88, 31/CP. Tiến hành rà soát lại toàn bộ các cơ sở karaokê, vũ trường về điều kiện kinh doanh theo hướng dẫn của Thông tư 35/20027TT-BVHTT. Đối với các cơ sở trong phòng hát có màn che, điều kiện ánh sáng, âm thanh, cửa kính không đảm bảo theo đúng quy định thì cảnh cáo, nhắc nhở, nếu ngoan cố thì rút giấy phép hoạt động. - Kiên quyết thu hồi giấy phép hành nghề, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm tệ nạn mại dâm hoặc kinh doanh không lành mạnh. Thẩm tra chặt chẽ về nhân thân của các chủ cơ sở trước khi cấp giấy phép hoạt động, tránh tình trạng chủ cơ sở sau khi bị rút giấy phép thay đổi tên chủ khác hoặc thay đổi địa điểm để tiếp tục hoạt động kinh doanh với phương thức cũ, đồng thời phải có ý kiến của chính quyền địa phương trước khi cấp giấy phép hoạt động. 4. Ngành Thương mại - Du lịch: - Thẩm tra chặt chẽ loại hình và quy mô kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh phòng trọ, khách sạn, nhà nghỉ có gắn với các dịch vụ hoạt động văn hóa, ăn uống như: Karaoke, massage, vũ trường, cà phê-giải khát... Kiên quyết không cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các chủ cơ sở đã bị rút giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do vi phạm tệ nạn mại dâm. - Phối hợp các ngành Lao động - TBXH, Công an, Văn hóa - Thông tin... thực hiện công tác quản lý, kiểm tra các cơ sở kinh doanh, đặc biệt các cơ sở kinh doanh các hoạt động có nguy cơ dẫn đến tệ nạn mại dâm như nhà hàng ăn uống, nhà nghỉ, karaoke, cà phê-giải khát... 5. Ngành Y tế: - Tích cực phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra tình hình hoạt động của các cơ sở hành nghề dịch vụ xoa bóp theo Chỉ thị số 35/2002/CT.UB ngày 23/7/2002 của UBND tỉnh về việc quản lý các cơ sở dịch vụ xoa bóp trên dịa bàn tỉnh. - Phối hợp ngành Lao động - TBXH thực hiện chăm sóc, tư vấn phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS cho các đối tượng mại dâm bị nhiễm HIV/AIDS và nhóm đối tượng có nguy cơ cao tại cộng dồng. - Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho kỹ thuật viên, tiếp viên, vũ nữ... có biện pháp quản lý các loại thuốc kích dục. 6. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu: Tích cực thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về các hoạt động đấu tranh phòng chống tệ nạn mại dâm trên cả nước và trên địa bàn tỉnh. Phản ánh kịp thời, mạnh mẽ kết quả triệt phá các đường dây, tụ điểm mại dâm của lực lượng phòng chống mại dâm các cấp, địa phương, đặc biệt là các tụ điểm mại dâm phức tạp gây bức xúc trong dư luận quần chúng nhân dân. Biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng chống tệ nạn mại dâm, đồng thời phản ánh những địa phương còn để tệ nạn mại dâm phát sinh và phát triển. 7 . UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Chủ tịch Ủy ban Nhân dân, Trưởng ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, AIDS, TNMT, MD các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về tình hình tệ nạn mại dâm trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo cho UBND cấp xã, phường, thị trấn tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống Ban chỉ đạo cấp cơ sở để tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động phòng, chống mại dâm. Đồng thời, quy trách nhiệm cụ thể cho chính quyền địa phương cơ sở đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn. - Tổ chức phối hợp giữa các Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, AIDS, tệ nạn ma tuý, mại dâm huyện, thị, thành phố giải quyết dứt điểm tình hình tệ nạn mại dâm ở các địa bàn giáp ranh, nếu địa phương nào chưa giải quyết được thì báo cáo cấp trên để có hướng hỗ trợ. - Đẩy mạnh công tác quản lý giữ vững địa bàn, xây dựng chuyển hóa xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma tuý. Thường xuyên thống kê, phân loại, lập hồ sơ quản lý người mại dâm, người nghiện ma tuý, theo dõi sự biến động của các đối tượng mại dâm, ma tuý trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, quản lý địa bàn, ngăn chặn phát sinh đối tượng mới. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý nhân khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng và các quy định đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. Thực hiện các biện pháp phối hợp chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm với chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm... làm giảm tình hình tệ nạn mại dâm tại địa phương. 8. Đề nghị UBMTTQ, Liên đoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên: Tích cực thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, hội viên, đoàn viên, quần chúng nhân dân về phòng chống tệ nạn mại dâm; Vận động các tầng lớp nhân dân trong xã hội tham gia phát hiện, tố giác các hành vi liên quan đến tệ nạn mại dâm và phối hợp các ngành chức năng cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ những người mại dâm hoàn lương và các đối tượng có nguy cơ cao. Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với chương trình xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma tuý. 9. Đề nghị các Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp tăng cường công tác kiểm sát, điều tra, xét xử nghiêm minh các vụ án tổ chức chứa, môi giới mại dâm. Tổ chức xét xử lưu động những vụ án mại dâm điển hình, gây bức xúc trong nhân dân nhằm giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, phòng ngừa tội phạm. Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố tổ chức triển khai các nội dung trên. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp thời về Ủy ban Nhân dân tỉnh./.
|
Chỉ thị
V/v tăng cường công tác quản lý Nhà nước, phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 23/2003/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 17/4/2003
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Văn Nhân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 35/2002/TT-BVHTT
Hướng dẫn bổ sung một số quy định về hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng tại Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 35/2002/CT-UB
Về việc quản lý các cơ sở dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
07/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.