Chỉ thị

Về việc thực hiện tiết kiệm trong việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị

Số hiệu: 23/1999/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
12/11/1999
Ngày hiệu lực
12/11/1999
Người ký
Đào Quang Phổ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2019).

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc thực hiện tiết kiệm trong việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị

_________________________

Ngày 29 tháng 10 năm 1999, Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số: 32/1999/CT-TTg về cải tiến nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả, triệt để thực hành tiết kiệm trong việc tổ chức các cuộc họp và hội nghị.

Để triển khai thực hiện tốt chỉ thị nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong tỉnh phải trực tiếp chỉ đạo việc rà soát lại kế hoạch và biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng các khoản chi tiêu cho hội nghị, cuộc họp của đơn vị và địa phương, có biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ mọi khoản chi tiêu phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định.

2. Cải tiến phương thức tổ chức truyền đạt, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh; việc phổ biến các kinh nghiệm, các điển hình tiên tiến... cần thực hiện theo hướng: Chuẩn bị kỹ các văn bản báo cáo, các dự thảo chủ trương gởi cho cấp dưới để nghiên cứu, quán triệt và đóng góp ý kiến; phân công người theo dõi, hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện, tiếp thu góp ý của cấp dưới để hoàn chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các văn bản.

3. Không tổ chức các cuộc hội nghị toàn ngành để sơ kết, tổng kết công tác quý, 6 tháng và hàng năm. Trường hợp nếu xét thấy nhất thiết phải tổ chức hội nghị thì phải chuẩn bị kỹ nội dung, thành phần trình cấp trên trực tiếp cho phép mới được cho tổ chức. Các hội nghị cần thiết do UBND tỉnh triệu tập phải được trao đổi thống nhất, các ngành chức năng của tỉnh phải chuẩn bị kỹ nội dung, tài liệu, các chi tiêu phục vụ hội nghị phải đúng chế độ quy định. Không được dự trù thêm ngày họp để được hưởng chế độ nhiều hơn.

4. Nghiêm cấm việc lợi dụng tổ chức hội nghị, tập huấn để thu tiền của người đến dự ngoài chế độ quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng công quỹ để tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan, học tập trong và ngoài nước; trừ những trường hợp đặc biệt cần ra nước ngoài phải được cấp có thẩm quyền quyết định. Lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị, của ngành; việc tổ chức đón nhận các danh hiệu thi đua khen thưởng chỉ được tổ chức trong phạm vi nội bộ cơ quan, đơn vị với thành phần hết sức hạn chế, không mời đại biểu đến dự, không sử dụng công quỹ để liên hoan, tặng, biếu quà.

5. Không dùng vốn ngân sách Nhà nước hoặc vốn tín dụng của Nhà nước để tổ chức lễ động thổ, khởi công, khánh thành các công trình. Việc tổ chức lễ động thổ, khởi công, khánh thành chỉ được tổ chức trong phạm vi hẹp thuộc bộ phận, hoặc đơn vị có liên quan trực tiếp đến công trình, không mời các bộ phận không liên quan hoặc đại diện các cơ quan Đảng, Nhà nước.

6. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp cùng các cơ quan chức năng kiểm soát việc chi tiêu cho hội nghị, hội họp theo chỉ thị này; phát hiện kịp thời và báo cáo UBND tỉnh để xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm. Biểu dương kịp thời những cơ quan, đơn vị thực hiện tốt; phê phán những cơ quan đơn vị và cá nhân chấp hành không nghiêm.

7. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cần chỉ đạo tính toán lại số kinh phí tiết kiệm được của các cấp, các ngành sau khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ và việc không sử dụng xe ô tô công cho một số chức danh, việc tiết kiệm chi tiêu cho hội nghị, hội họp theo chỉ thị này... để có kế hoạch quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí tiết kiệm này phục vụ cho các nhiệm vụ phát sinh đột xuất, các nhiệm vụ đã bố trí trong dự toán nhưng chưa đủ báo cáo Sở Tài chính để tập hợp trình Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.

Nhận được chỉ thị này yêu cầu nghiêm túc tổ chức thực hiện.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/11/1999
    Ban hành
  2. 12/11/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.