|
CHỈ THỊ “Về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ theo Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17-9-1999 của Thủ tướng Chính phủ”
Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17-9-1999 của Thủ tướng Chính phủ và sau khi xem xét phương án tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các bước triển khai thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ như sau: 1) Việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày, nghỉ ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần chỉ áp dụng cho: Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị). Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nước (kể cả doanh nghiệp công ích); các đơn vị sự nghiệp kinh tế, dịch vụ chờ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ lao động –TBXH. 2) Các đơn vị thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc Quyết định 188/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và một số yêu cầu sau đây: 2.1- Phải thực đảm bảo hoàn thành khối lượng công tác trong tuần, không để công việc bị tồn đọng, ách tắc vì lý do phải thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày. 2.2- Phải thực hiện đủ 8 giờ làm việc trong ngày với trách nhiệm công tác và năng suất lao động cao hơn trước, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ngày càng tốt hơn. 2.3- Trong hai ngày nghỉ làm việc trong tuần, các đơn vị phải bố trí cán bộ luân phiên trực để xử lý các công việc đột xuất và bảo vệ cơ quan. 2.4- Đối với các đơn vị, bộ phận do tính chất công việc phải làm liên tục 24/24 giờ, hoặc làm vào ngày thứ bảy và chủ nhật, thì phải sắp xếp, tổ chức chế độ ca, kíp hợp lý bảo đảm hoàn thành công việc và phục vụ kịp thời nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. 3) Các đơn vị phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan, phân công giải quyết công việc cụ thể cho từng tổ chức và cán bộ, công chức trực thuộc đơn vị quản lý, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chức trách của từng cán bộ, công chức. Tránh tình trạng thiếu trách nhiệm, đùn đẩy công việc, ỷ lại cấp trên, gây ra trì trệ trong xử lý, giải quyết công việc cơ quan đơn vị. 4) Các đơn vị phải rà soát, đánh giá lại năng lực của CBVC của cơ quan mình để có hướng điều chỉnh, hoán chuyển, bố trí lại nhân sự hợp lý đáp ứng được đòi hỏi yêu cầu công việc. Tích cực giải quyết số cán bộ công chức không đủ trình độ, năng lực làm việc theo các hướng: đào tạo lại, chuyển sang khu vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ; hoặc giải quyết chính sách… 5) Để thực hiện nghiêm túc Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17-9-1999 của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị nào xây dựng xong kế hoạch cụ thể, đảm bảo những yêu cầu nêu trong mục 2 chỉ thị này, thì thực hiện tuần làm việc 40 giờ từ ngày 02-10-1999. Đối với các đơn vị chư0a thể đáp ứng được các điều kiện qui định trên thì cơ quan ấy vẫn phải tiếp tục thực hiện tuần làm việc 48 giờ trong 6 ngày cho đến khi bảo đảm được các điều kiện theo qui định thì mới áp dụng chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày. Riêng ngành Giáo dục – Đào tạo và ngành Y tế thì thực hiện tuần làm việc 40 theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ chủ quản. 6) Khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ mức tiền lương ngày để trả lương làm thêm giờ, làm thêm, trả trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương v.v… vẫn thực hiện theo qui định hiện hành. 7) Trong quá trình triển khai thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành kiểm tra, nếu thấy đơn vị nào biểu hiện sự trì trệ, không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ như trước đây thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ đình chỉ việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ là đơn vị đó phải xây dựng lại phương án gởi về Sở Lao động TBXH để thẩm định lại trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định. 8) Qui định thời gian làm việc trong ngày: Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong toàn tỉnh thống nhất thực hiện thời gian làm việc trong ngày như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ đến 11 giờ. - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Nhận được Chỉ thị này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành trực thuộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 10 năm 1999.
|
|||||
Chỉ thị
về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ theo Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17-9-1999 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 22/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 30/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 2/10/1999
- Người ký
- Trịnh Văn Y
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.