|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường
Trong thời gian qua, từ khi Nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường, công tác bảo vệ môi trường đã được Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành chức năng quan tâm thực hiện, tình hình ô nhiễm môi trường đã được khắc phục trên một số lĩnh vực góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường chung của tỉnh. Tuy nhiên, hiệu quả đạt được còn thấp so với yêu cầu, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn nhất là những khu vực đông dân cư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các chợ nông thôn. Nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa thực hiện tốt công tác đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, các hộ gia đình chăn nuôi, chưa đầu tư hệ thống xử lý chất thải; các dự án đầu tư về giao thông, thủy lợi không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng như đầu tư các công trình xử lý chất thải, khống chế ô nhiễm theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn của Trung ương cũng như của tỉnh. Nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm Nghị quyết 41-TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và Luật bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Chiến lược bảo vệ môi trường 2006-2010 và định hướng đến năm 2015. Hàng năm phải cụ thể hoá bằng các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, Đảng viên và nhân dân hiểu biết các chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường, Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị, Quyết định số 34/2005/TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy. Thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp cố ý vi phạm trong lĩnh vực môi trường. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về môi trường đặc biệt là ở cấp huyện và xã, phường, thị trấn. Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường. 2. Sở Công nghiệp phối hợp với các ngành liên quan tổ chức điều tra, thống kê các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm và có kế hoạch, qui hoạch di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi vùng đông dân cư. Đặc biệt là đối với địa bàn thị xã cần hoàn chỉnh đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định các chương trình mục tiêu ưu tiên cho công tác bảo vệ môi trường hàng năm, phân bổ vốn đầu tư cho các ngành và các huyện thị tổ chức thực hiện, khi xem xét thẩm định các dự án phải có đánh giá tác động môi trường và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, vận động các nguồn vốn, các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường. 4. Sở Tài chính cân đối nguồn ngân sách, tăng cường đầu tư kinh phí đảm bảo cho công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế hàng năm. 5. Sở Văn hoá Thông tin, Đài phát thanh truyền hình, Báo Đồng Khởi và các bản tin trong tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động văn nghệ, văn hoá, báo, đài để tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân. 6. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và thực hiện các chương trình kế hoạch, qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với công tác bảo vệ môi trường. Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, hay khi thành lập nhà máy, xí nghiệp, công ty, các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thông qua cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động. Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tăng cường đầu tư các công trình vệ sinh công cộng, xây dựng các mô hình hố xí hợp vệ sinh rẻ tiền để người dân áp dụng. Chỉ đạo cho các xã, phường, thị trấn đưa nội dung bảo vệ môi trường vào qui ước nông thôn. 7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chưc, Đoàn thể cùng cấp thường xuyên tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, phát động phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức phù hợp với từng địa phương. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào tiêu chuẩn xét gia đình văn hoá, nhằm thực hiện nhiệm vụ giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, xây dựng nếp sống văn minh, sạch, đẹp; nâng cao tỉ lệ sử dụng nước sạch trong nhân dân, đẩy mạch công tác thu gom và xử lý rác, cải tạo các hệ thống thoát nước không để ngập úng, ứ đọng. Trong đó, Đảng viên, Đoàn viên, Hội viên và toàn thể cán bộ phải gương mẫu, tích cực tham gia mọi hoạt động bảo vệ môi trường, chủ động cùng quần chúng nhân dân tham gia thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường ở từng khu dân cư, tổ nhân dân tự quản. Vận động đoàn viên, thanh niên đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, thành lập các đội Thanh niên tình nguyện tham gia công tác bảo vệ môi trường, các tổ bảo vệ môi trường ở các xã, phường, thị trấn thường xuyên ra quân thực hiện các công trình vệ sinh môi trường ở những nơi đông dân cư, dễ gây ô nhiễm làm nồng cốt trong phong trào cho toàn dân tham gia bảo vệ môi trường. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan xây dựng kế hoạch hành động, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và sau mỗi năm phải sơ tổng kết rút kinh nghiệm.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp khẩn trương tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để được tiếp tục chỉ đạo.
|
|||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường
Số hiệu: 22/2005/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 12/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 12/9/2005
- Người ký
- Cao Tấn Khoảng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.