Chỉ thị

Về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên Quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước

Số hiệu: 22/2002/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
28/11/2002
Ngày hiệu lực
28/11/2002
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên Quốc phòng
tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước

________________________________

Ngày 11/4/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg về việc giải quyết chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/2002 trở về trước;

Để triển khai thực hiện nghiêm túc chính sách đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/2002 trở về trước, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai Chỉ thị:

1/ Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan các đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quán triệt, phổ biến, tuyên truyền rộng rãi đến cơ sở, xã, phường, thị trấn, địa bàn khu dân cư về chính sách đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước.

2/ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Thường trực Ban chỉ đạo của tỉnh về thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước (gọi tắt là BCĐ 47) chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có kế hoạch và hướng dẫn triển khai cụ thể chính sách chung đến tận cơ sở, xã, phường, thị trấn, địa bàn khu dân cư.

3/ Ban Tổ chức chính quyền, Sở Lao động - Thương binh&Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh cùng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch triển khai cụ thể, định kỳ báo cáo công tác này về Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo.

4/ Cơ quan Quân sự của các huyện, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp mình quyết định thành lập Ban Chỉ đạo do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND làm Trưởng ban, Phó Chỉ huy Chính trị Cơ quan Quân sự làm Phó ban Thường trực, các thành viên gồm: Hội Cựu chiến binh, Tổ chức - Lao động, Tài chính, Bảo hiểm Xã hội, Văn hoá - Thông tin.

5/ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có kế hoạch tổ chức tốt công tác tập huấn triển khai ở các cấp tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn nắm vững chính sách chung là xác định đối tượng được hưởng, kê khai hồ sơ xác nhận, cách tính hưởng chế độ, phương pháp tiến hành, thời gian điều tra, kê khai... chọn và phân công những cán bộ có trách nhiệm, nhiệt tình, am hiểu, có trình độ, làm việc tận tình, chu đáo, chính xác, chặt chẽ, tránh sai sót và những tiêu cực có thể xảy ra. Nghiêm cấm mọi biểu hiện sách nhiễu, gây phiền hà cho đối tượng và gia đình của đối tượng trong quá trình tổ chức thực hiện.

6/  Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai lập kế hoạch phân loại đối tượng, kê khai nhóm có giấy tờ gốc, nhóm có giấy tờ liên quan, nhóm không còn giấy tờ... Chú ý đối với đối tượng ở lại không đi tập kết nhưng không có giấy tờ và đối tượng đã từ trần nhưng không có giấy tờ. Quá trình kê khai phải kịp thời, chặt chẽ đúng theo quy định của Thông tư Liên Bộ hướng dẫn.

7/ Ban Chỉ đạo 47 của tỉnh phải tập trung chỉ đạo nhanh gọn, chính xác từ khâu kê khai, tổng hợp, xét duyệt, thực hiện chi trả cho đối tượng đến việc thanh quyết toán kinh phí đúng quy định. Định kỳ có báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tổ chức tốt việc sơ kết, tổng kết ở từng địa phương. Đảm bảo công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ ở mỗi cấp. Đề xuất khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, đồng thời xử lý nghiêm khắc mọi vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách.

8/ Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai và các phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên đưa tin, tuyên truyền rộng rãi về chủ trương này đến từng cơ sở, địa bàn khu dân cư.    

Nhận được Chỉ thị này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành và các địa phương triển khai tổ chức thực hiện./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.