|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc thực hiện điều 18 Nghị định số 77/Chính phủ ngày 29/11/1996 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. ________________________ Trong những năm gần đây ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi cục kiểm lâm mặc dù đã chủ động tổ chức lực lượng bảo vệ rừng và phối hợp với các ngành chức năng duy trì liên tục hoạt động tuần tra v rừng, kiểm tra kểm soát lâm sản, nhưng tình hình chặt phá, đốt rừng làm rẫy, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra khá nghiêm trọng. Thực hiện Nghị định số 77/CP ngày 29/11/1996 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Để kịp thời ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng bảo vệ quản lý lâm sản có hiệu quả, việc xử lý các trường hợp vi phạm được thuận lợi tránh chồng chéo giữa các ngành. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ 1/ Các cơ quan chức năng như : Công an, Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành phải thực hiện nghiêm Điều 18 Nghị định số 77/CP ngày 29/11/1996 của Chính phủ ban hành quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản: Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thì phải lập biên bản, chuyển giao hồ sơ, phương tiện, tang vật cho cơ quan kiểm lâm địa phương tiếp nhận, để tiến hành điều tra, xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật. 2/ Văn phòng UBND tỉnh và UBND các huyện, thị chỉ tiếp nhận và trình ký ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản do cơ quan Kiểm lâm trực tiếp tham mưu đề xuất hoặc tham gia cùng các ngành tham mưu đề xuất xử lý đối với các trường hợp: - Vượt quá thẩm quyền của Chi cục kiểm lâm và Hạt trưởng kiểm lâm. - Các trường hợp vi phạm cùng lúc nhiều hành vi thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan khác nhau. - Các trường hợp vi phạm phức tạp hoặc xử lý tịch thu phương tiện vi phạm có giá trị lớn phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. 3/ Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì cơ quan thụ lý đầu tiên chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan tiến hành đều tra xác minh làm rõ và thống nhất đề nghị UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý chung cho tất cả các hành vi vi phạm, nội dung quyết định này quy định cụ thể về: - Các hình thức xử phạt, số tềin xử phạt đối với các hành vi vi phạm trên từng lĩnh vực riêng biệt. - Trách nhiệm của các cơ quan, ngành có liên quan trong việc thực hiện thu nộp tiền phật, quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu để bán thu nộp ngân sách thanh toán chi phí xử lý, trích lập quỹ và trích thưởng theo đúng quy định của các Bộ, Ngành có liên quan. 4/ Giao Chi cục kiểm lâm chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính - Vật giá rà soát tham mưu cho un ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung (hoặc thay thế) quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ chống chặt, phá rừng và sản xuất kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép, đã ban hành kèm theo quyết định số 04/2000/QĐ-UB ngày 14/01/2000 của UBND tỉnh. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan tổ chức thực hiện tốt các nội dung của chỉ thị và duy trì chế độ báo cáo về UBND tỉnh nhằm kịp thời có ý kiến chỉ đạo khi cần thiết. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký, đồng thời thay thế nội dung tại tiết 2 và tiết 3 mục 3 công văn số 298/UB-KSK ngày 24/03/2000 của UBND tỉnh về việc tăng cường kiểm tra truy quét và xử lý các đối tượng phá rừng, lấn chiếm đất rừn |
Chỉ thị
Về việc thực hiện điều 18 Nghị định số 77/Chính phủ ngày 29/11/1996 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Số hiệu: 22/2000/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 6/9/2000
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2000
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.