|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: Tổ chức thực hiện biện pháp ngăn chặn chặt phá cây cao su. ____________________________ Cao su là cây trồng mũi nhọn, chiến lược của tỉnh, trồng cây cao su ngoài mục đích khai thác mũ còn phủ xanh đất trống, giữ vững môi trường sinh thái. Toàn tỉnh có diện tích trồng cao su là 82.195 ha. Chương trình 327 Cty cao su Sông Bé trồng 254 ha cao su. Diện tích cao su trong các lâm phần 864 ha: Bằng nguồn vay vốn chương trình 327, vay vốn trồng cây công nông nghiệp,'vốn liên doanh dể trồng cây cao su. Diện tích cao su tiếu dien trên 26.000 ha. Do ảnh hưởng tình hình kinh tế thế giới và khu vực, giá mũ cao su thíp, đầu ra khó khăn, việc đôn bỏ cây cao su để khai thác gỗ củi và trồng cây khác diễn ra ỏ khắp các địa bàn trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Đổì với tỉnh ta cây cao su vẫn giữ một vị trí quan .trọng trong cơ cấu kinh tế, nguồn thu từ cây cao su tương đối lớn, việc chặt cây cao su để khai thác gỗ củi hay trồng cây trồng khác là ảnh hưởng lớn đến lợi ích kinh tế của tỉnh. Mặt khác Nhà nước đã có chính sách ưu đãi miễn thuế sử dụng đất trồng cây lâm nghiệp trong đó có cây cao su. Để ngăn chặn tình trạng chặt phá cao su làm gỗ củi hoặc trồng cây khác, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: I/ Đối với hộ nông dân trồng cao su: 1/ UBND các cấp tích cực tuyên truyền vận động nông dân thấy được hiệu quả lâu dài của cây cao su, không dược tùy tiện chặt phá. Việc chặt phá để chuyển đổi trồng cây khác hay bán gỗ, củi phải làm dơn xin phép và dược chính quyền địa phương xét chấp thuận, UBND xã, Thị trấn cổ trách nhiệm thực hiện theo quy hoạch về cơ cấu cây trồng trên phạm vi địa bàn quản lý và thông báo chỉ thị này đến mọi người dân. 2/ Giao cho ngành địa chính thu hồi đất trồng cây cao su tự ý chặt phá. 3/ Giao Sở NN-PTNT rà soát, thống kê... để tổng hợp tình hình chặt phá cao su đề xuất hưởng xử lý cụ thể, thường xuyên báo cáo UBND tỉnh. 4/ Giao cho Cục thuê theo dõi đánh giá thuế trị giá gia tăng vào sản lượng gỗ, củi cao su khai thác đôi vđi những người không chấp hành chỉ thị này. 5/ Giao cho Cổng an tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải kiểm tra các phương tiện vận chuyển gỗ, củi cao su nếu không có giây phép thì tịch thu gỗ, củi và xử phạt chủ phương tiện chuyên chở. II/ Đổi vứi các tổ chức, cá nhân trồng cao su nhân vốn tử ngân sách Nhà nước: 1/ Tuyệt đối nghiêm cấm chặt phá cao su trồng trong chương trình 327, vốn vay công nông nghiệp, vốn liên doanh trồng cao su, nếu tổ chức hoặc cá nhân nào cố tình vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trước pháp luật. 2/ Nếu có nhu cầu khai thác, chặt phá phải có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ thị này cổ hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Các Sở, Ban ngành có liên quan, UBND các huyện, xã, Thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Chỉ thị này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo đến mọi người dân./. |
Chỉ thị
V/v: Tổ chức thực hiện biện pháp ngăn chặn chặt phá cây cao su
Số hiệu: 22/1999/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 10/7/1999
- Ngày hiệu lực
- 25/7/1999
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/1999Ban hành
- 25/07/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 09/02/2018Thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.