|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện kê khai đăng ký nhà, đất theo Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994, Nghị định 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố. _______________________________
Theo chỉ đạo của Chính phủ tại Thông báo số 170/TB-VPCP ngày 17/4/1999, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị phải cơ bản được thực hiện xong trong năm 2001. Trên địa bàn thành phố hiện có khoảng trên 1.000.000 căn nhà và đất ở đô thị cần được kê khai, xét đổi hoặc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 60/CP và Nghị định số 88/CP của Chính phủ. Trong đó có 85.000 căn nhà thuộc diện nhà Nhà nước do ngành nhà đất quản lý và trên 40.000 căn nhà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mới. Trong thời gian qua, do một số khâu chuẩn bị và tổ chức hướng dẫn thực hiện chưa chặt chẽ nên nhiều nơi đã tạo ra dư luận không tốt, gây phiền hà cho nhân dân. Để thực hiện tốt công tác kê khai đăng ký nhà, đất theo Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT ngày 11/6/1999, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau : 1. Đối với nhà, đất đã được cấp giấy chứng nhận mới, gồm : Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp từ sau ngày 5/7/1994 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ sau ngày 15/10/1993 đến nay, chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất không phải lập hồ sơ kê khai. Giao cho Sở Địa chính - Nhà đất và Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập danh sách thông báo cho Ban kê khai đăng ký cấp phường, xã đô thị hóa, thị trấn biết để đối chiếu, ghi chú vào danh sách nhà, đất của phường và đăng ký vào sổ đăng ký nhà - đất theo quy định. 2. Đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan quản lý nhà thành phố và các quận, huyện quản lý, các đơn vị quản lý nhà chịu trách nhiệm lập danh sách gởi về Ban kê khai đăng ký phường, xã đô thị hóa, thị trấn nơi căn nhà tọa lạc để đối chiếu, ghi chú vào danh sách nhà, đất theo quy định. Cá nhân, đơn vị sử dụng nhà, đất đã ký hợp đồng thuê sử dụng nhà không phải lập hồ sơ kê khai. 3. Ngoài hai loại nhà, đất nêu trên tất cả các loại nhà, đất khác đều phải kê khai đăng ký theo quy định tại Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT ngày 11/6/1999 của Ủy ban nhân dân thành phố. Các cá nhân, tổ chức kê khai đăng ký đúng với hiện trạng sử dụng, tình trạng pháp lý về nhà, đất, kèm theo các giấy tờ chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai và các giấy tờ cung cấp kèm theo. 4. Nghiêm cấm việc tùy tiện đặt ra các quy định riêng tại từng cơ sở ngoài quy định tại quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại chỉ thị này khi triển khai công tác kê khai đăng ký nhà, đất. 5. Sở Địa chính - Nhà đất và Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở, đất ở có trách nhiệm hướng dẫn, tập huấn và kiểm tra việc thực hiện rà soát lại quy trình và các thủ tục trong việc tổ chức thực hiện kê khai đăng ký nhà, đất loại bỏ những thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho nhân dân. 6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác kê khai đăng ký nhà, đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Địa chính - Nhà đất, tổ chức kiểm tra cụ thể và chấn chỉnh ngay những việc làm không đúng của Ban kê khai đăng ký phường, xã đô thị hóa và thị trấn trong thời gian qua đã được các cơ quan thông tin đại chúng phản ảnh. Hướng dẫn cụ thể, rõ ràng và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong việc thực hiện kê khai. 7. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa Thông tin, Công an thành phố phối hợp thực hiện tốt chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT và Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về việc thực hiện kê khai đăng ký nhà, đất theo Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994, Nghị định 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố
Số hiệu: 22/1999/CT-UB-QLĐT
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Ngày ban hành
- 28/7/1999
- Ngày hiệu lực
- 28/7/1999
- Người ký
- Vũ Hùng Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai Quản lý nhà
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
16/2024/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bãi bỏ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp tiếp nhận Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/3/2024Quyết định
15/2024/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bãi bỏ Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp tiếp nhận hồ sơ đăng ký Nội quy lao động của người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2024Quyết định
44/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định hoặc có ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Mỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2021Quyết định
39/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Về ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2021Quyết định
38/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thảnh phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/10/2021Quyết định
37/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2021Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.