Chỉ thị

Về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức

Số hiệu: 21/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
19/7/2007
Ngày hiệu lực
29/7/2007
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổng hợp
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức

_______________________

Thực hiện Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức.

Trong thời gian qua tình hình tặng quà và nhận quà tặng trên địa bàn tỉnh còn xảy ra ở một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức. Để các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị:

1. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền, tài sản Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để làm quà tặng không đúng quy định dưới mọi hình thức.   (trừ việc tặng quà theo quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp; quà tặng của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho đối tượng chính sách, đối tượng là người có công cách mạng).

2. Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, cán bộ công chức viên chức Nhà nước nhận quà tặng, nhận thay người khác hoặc nhận qua các cơ quan, đơn vị cá nhân khác trong những trường hợp sau:

a) Cơ quan, đơn vị và cá nhân tặng quà có liên quan đến hoạt động công vụ do mình hoặc người mà mình nhận thay chịu trách nhiệm giải quyết (trước, trong và sau khi thực hiện công vụ) hoặc thuộc phạm vi mình quản lý.

b) Quà tặng của các cơ quan, đơn vị và cá nhân mà việc tặng quà đó không rõ mục đích.

c) Việc tặng quà đó có liên quan đến hành vi tham nhũng được quy định tại Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng.

3. Những quy định về việc tặng quà.

a) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chỉ được sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để làm quà tặng trong những trường hợp mà chế độ Nhà nước đã quy định cho phép.

b) Việc tặng quà phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng; cơ quan, tổ chức, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định.

4. Những quy định về việc nhận quà tặng được quy định cụ thể tại mục 2 của Quy chế tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước (ban hành kèm Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).

5. Những trường hợp vi phạm về quà tặng và nhận quà tặng được xử lý theo quy định của pháp luật và nộp lại quà tặng theo quy định, không xét thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về quà tặng và nhận quà tặng.

6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện và tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị và địa phương mình quản lý thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. Trước ngày 20 tháng 10 hàng năm phải thực hiện báo cáo về quà tặng và nhận quà tặng tại đơn vị, địa phương mình quản lý gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

b) Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung Chỉ thị này và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước theo quy định hiện hành và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

c) Kho bạc Nhà nước tỉnh, các huyện thực hiện chế độ kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước qua kho bạc; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện việc nộp các khoản tiền được tặng vào ngân sách Nhà nước.

d) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi, Sở Văn hoá - Thông tin phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tuyên truyền nội dung Chỉ thị này.

e) Các cơ quan thanh tra trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của mình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về việc tặng quà và nhận quà tặng, đồng thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm.

Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, cán bộ, công chức, viên chức, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.