CHỈ THỊVề việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức _______________________ Thực hiện Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức. Trong thời gian qua tình hình tặng quà và nhận quà tặng trên địa bàn tỉnh còn xảy ra ở một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức. Để các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị: 1. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền, tài sản Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để làm quà tặng không đúng quy định dưới mọi hình thức. (trừ việc tặng quà theo quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp; quà tặng của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho đối tượng chính sách, đối tượng là người có công cách mạng). 2. Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, cán bộ công chức viên chức Nhà nước nhận quà tặng, nhận thay người khác hoặc nhận qua các cơ quan, đơn vị cá nhân khác trong những trường hợp sau: a) Cơ quan, đơn vị và cá nhân tặng quà có liên quan đến hoạt động công vụ do mình hoặc người mà mình nhận thay chịu trách nhiệm giải quyết (trước, trong và sau khi thực hiện công vụ) hoặc thuộc phạm vi mình quản lý. b) Quà tặng của các cơ quan, đơn vị và cá nhân mà việc tặng quà đó không rõ mục đích. c) Việc tặng quà đó có liên quan đến hành vi tham nhũng được quy định tại Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng. 3. Những quy định về việc tặng quà. a) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chỉ được sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để làm quà tặng trong những trường hợp mà chế độ Nhà nước đã quy định cho phép. b) Việc tặng quà phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng; cơ quan, tổ chức, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định. 4. Những quy định về việc nhận quà tặng được quy định cụ thể tại mục 2 của Quy chế tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước (ban hành kèm Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ). 5. Những trường hợp vi phạm về quà tặng và nhận quà tặng được xử lý theo quy định của pháp luật và nộp lại quà tặng theo quy định, không xét thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về quà tặng và nhận quà tặng. 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành. a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện và tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị và địa phương mình quản lý thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. Trước ngày 20 tháng 10 hàng năm phải thực hiện báo cáo về quà tặng và nhận quà tặng tại đơn vị, địa phương mình quản lý gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính. b) Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung Chỉ thị này và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước theo quy định hiện hành và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. c) Kho bạc Nhà nước tỉnh, các huyện thực hiện chế độ kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước qua kho bạc; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện việc nộp các khoản tiền được tặng vào ngân sách Nhà nước. d) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi, Sở Văn hoá - Thông tin phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tuyên truyền nội dung Chỉ thị này. e) Các cơ quan thanh tra trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của mình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về việc tặng quà và nhận quà tặng, đồng thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, cán bộ, công chức, viên chức, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./. |
Chỉ thị
Về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức
Số hiệu: 21/2007/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 19/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2007
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 64/2007/QĐ-TTg
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 55/2005/QH11
Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 48/2005/QH11
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.