|
CHỈ THỊ Về thực hiện Chỉ thị 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước _____________________________ Trong những năm qua, UBND tỉnh Sơn La đã có nhiều biện pháp đẩy mạnh hoạt động cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu quản lý nhà nước của các cấp chính quyền. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng văn bản, giấy tờ trong quan hệ công việc của các cơ quan hành chính, việc in ấn, sao chụp và gửi văn bản tùy tiện đã gây nhiều khó khăn, phiền hà, tác động tiêu cực đến hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan hành chính của tỉnh. Thực hiện Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, UBND tỉnh Sơn La yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thực hiện một số nội dung sau đây: 1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của cơ quan mình và của các tố chức, đơn vị trực thuộc. Chú trọng đến việc xây dựng, hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản một cách họp lý và khoa học, cải tiến việc in ấn, sao chụp, phát hành các loại văn bản, giấy tờ hành chính theo tinh thần triệt để tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, đưa công tác văn thư đi vào nề nếp. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã về thực hiện đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, sử dụng thống nhất các loại báo cáo trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước. 3. Lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm: a) Rà soát các thủ tục hành chính, quy định rõ ràng, cụ thể và công khai hóa những giây tờ cần thiết cho việc giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức; kiên quyết loại bỏ các loại giấy tờ bất hợp lý, không thật cần thiết. Nghiêm cấm các cơ quan, công chức tự đặt ra những loại giấy tờ trái quy định. b) Chuẩn hóa, ban hành đồng bộ và công bố công khai các loại biểu mẫu giấy tờ hành chính cần thiết để giải quyết công việc cho người dân, tổ chức tại trụ sở cơ quan và trên trang Thông tin điện tử (WebSite) của các đơn vị. Đồng thời để người dân, tổ chức có thế dễ dàng tự in các biểu mẫu này sử dụng, giao dịch với các cơ quan hành chính các cấp của chính quyền tỉnh. 4. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền: a) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các qui trình hành chính, tăng cường khai thác, trao đối thông tin qua mạng máy tính. Những cơ quan đã có mạng tin học nội bộ (LAN) thì tố chức thực hiện ngay việc gửi, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính trong cơ quan và với các cơ quan, tổ chức khác thông qua mạng tin học 112 tỉnh, tiến tới chủ yếu thực hiện qua mạng tin học. Văn phòng UBND tỉnh tiến hành rà soát, hướng dẫn những cơ quan chưa xây dựng mạng tin học nội bộ để đưa công nghệ thông tin vào tất cả các qui trình hành chính, tăng cường khai thác, trao đổi thông tin qua mạng máy tính. b) Chính thức đưa vào sử dụng 03 phần mềm dùng chung của Chính Phủ (phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, phần mềm Hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội, phần mềm Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành tác nghiệp) do Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ chuyển giao, đảm bảo tính thống nhất, phục vụ cho việc tích hợp, trao đổi dữ liệu được thông suốt. Văn phòng UBND tỉnh có sớm hoàn thiện, phát huy mạng tin học diện rộng của Chính phủ, mạng 112 tỉnh trong công tác thông tin, gửi nhận, xử lý văn bản giữa UBND tỉnh với Chính Phủ và giữa các cơ quan hành chính nhà nước; quy định cụ thể việc các sở, ban, ngành, huyện, thị gửi các thông tin, báo cáo UBND tỉnh thông qua mạng tin học 112 của tỉnh, hạn chế dần việc gửi văn bản qua bưu điện hoặc bằng FAX như hiện nay. 5. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm: a) Trước ngày 01 tháng 9 năm 2006: Quy định cụ thể và quản lý chặt chẽ việc sao chụp và gửi các loại văn bản, giấy tờ hành chính trong nội bộ cũng như ra ngoài cơ quan, đơn vị mình. Quy định cụ thể danh mục các cơ quan, tổ chức, cá nhân là "nơi nhận" của văn bản đối với từng loại văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ gửi đến cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm quyền tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản, không gửi đến cơ quan, tổ chức khác để biết hoặc để tham khảo. b) Sử dụng mạng tin học nội bộ để cập nhật đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên phục vụ cho việc tra cứu của cán bộ công chức trong thừa hành công vụ, hạn chế tình trạng sao chụp văn bản nhận được từ cơ quan cấp trên để gửi cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc. 6. Các văn bản, giấy tờ hành chính cần thiết để thực hiện các chức năng, thẩm quyền hành chính trong xử lý công việc (như quyết định cá biệt, chỉ thị cá biệt, công văn, chương trình, kế hoạch, đề án, tờ trình, báo cáo và các loại khác) chỉ gửi một bản đến đúng địa chỉ cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết và thực hiện công việc; không gửi vượt cấp hoặc gửi cho những cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân khác để biết hoặc để tham khảo, để thay cho báo cáo công việc đã làm. 7. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh Văn phòng Sở, Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã trong việc quản lý, phát hành và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các loại văn bản, giấy tờ hành chính trong cơ quan. 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: a) Tăng cường năng lực của Văn phòng UBND tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý văn bản, giấy tờ hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng văn bản, giấy tờ hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng và bàn hành qui chế về xử lý công việc quản lý hành chính trên mạng tin học 112 của tỉnh, nhất là trong việc tiếp nhận, và xử lý công việc của cá nhân, tổ chức. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu giám đốc sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này, báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./. |
Chỉ thị
Về thực hiện Chỉ thị 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước
Số hiệu: 21/2006/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 28/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 7/9/2006
- Người ký
- Hoàng Chí Thức
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu3
Chỉ thị · 10/2006/CT-TTg
Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 55/2005/TTLT-BNV-VPCP
Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 110/2004/NĐ-CP
Về công tác văn thư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.