Chỉ thị

V/v quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp

Số hiệu: 21/2000/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
6/9/2000
Ngày hiệu lực
6/9/2000
Người ký
Nguyễn Huy Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 73/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 07/01/2017).

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp

________________________

Căn cứ Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Thực hiện tinh thần công văn số 13/BYT ngày 21/10/1996 của Bộ Y tế về việc “ hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp”.

Trong những năm qua, công tác kiểm định giám sát môi trường lao động tại các cơ sở sản xuất chưa được thực hiện triệt để trong lĩnh vực thực hiện kiểm định giám sát môi trường lao động và khám sức khoẻ định kỳ cho công dân theo quy định.

Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, quản lý bệnh nghề nghiệp, báo cáo quyền lợi người lao động trong lĩnh vực sản xuất trên địa bàn toàn Tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ

1/ Tất cả các nhà máy, xí nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất trên địa bàn Tỉnh theo quy định của từng ngành nghề điều phả thực hiện việc giám sát môi trường lao động, nhằm thông qua đó có kế hoạch cải tạo môi trường lao động, đồng thời phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân. Đặc biệt đối với công nhân trực tiếp tiếp xúc với môi trường độc hại phải được kiểm tra sức khoẻ thường xuyên, nhằm kịp thời phát hiện và giải quyết các trường hợp nhiễm độc và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo sức khoẻ, quyền lợi cho người lao động.

2/ Sở KHCN & MTcó trách nhiệm kiểm tra, giám sát các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vực sản xuất. Đề xuất các biện pháp thực hiện giảm thiểu việc gây ô nhiễm mội trường, nhất là xử lý các yếu tố khí thải, nước thải và chất thải độc hại…

3/ Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo cho Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh tiến hành giám sát môi trường lao động, phổ biến hướng dẫn thực hiện các quy định về vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc đặc biệt chú ý các nghề, các công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phối hợp với Bệnh viện Đa khoa, Hội đồng giám định y khoa Tỉnh tổ chức khám sức khoẻ, kịp thời phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động  đang làm việc ở các đơn vị, xí nghiệp, nhà máy, công ty trên địa bàn Tỉnh.

4/ Sở LĐTB & XH có trách nhiệm xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đồng thời, phối hợp tham gia với Thanh tra ngành Y tế, Liên đoàn Lao động Tỉnh mở các lớp thông tin, huấnluyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng kế hoạch tổ chức các đợt thanh kiểm tra việc chấp hành các điều trong nội bộ Luật lao động, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.

5/ Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất các mặt hàng lương thực, thực phẩm phải được kiểm tra chất lượng sản phẩm trước lúc xuất hàng, đồng thời phải thực hiện đủ các thủ tục kiểm dịch đối với các mặt hàng có liên quan đến kiểm dịch theo quy định của ngành Y tế.

6/ Các cơ quan truyền thông đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về Bộ luật lao động, vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp đến toàn thể cộng đồng dân cư trên địa bàn.

7/ UBND các huyện, thị có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện tốt các điều khoản quy định đối với các cơ sở sản xuất trên địa bàn được phấn cấp quản lý.

Nhận được chỉ thị, yêu cầu các sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị, Ban Giám đốc các nhà máy sản xuất chế biến trên địa bàn Tỉnh nghiêm túc thực hiện các nội dung trên. Hàng năm, tổng kết báo cáo đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/09/2000
    Ban hành
  2. 06/09/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.