|
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v thực hiện đeo thẻ công chức trong giờ làm việc. ___________________ Từ ngày thành lập tỉnh đến nay, đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh ta đã từng bước được củng cố, ngày một nâng cao về phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhằm thực hiện tốt vai trò của người cán bộ công chức là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân như Pháp lệnh về cán bộ, công chức đã quy định và để tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình, cũng như để thực hiện tốt việc quản lý công chức theo Nghị định 95/CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1) Kể từ ngày 01/01/2000, tất cả công chức nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp trực thuộc tỉnh quản lý phải thực hiện nghiêm túc việc đeo thẻ công chức trong giờ làm việc và trong khi thi hành công vụ. 2) Đối với số công chức chưa có thẻ công chức do thay đổi về mã ngạch công chức, thay đổi về chức danh hoặc mới tuyển dụng thì phải làm mới thẻ công chức. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có trách nhiệm thống kê số công chức chưa có thẻ công chức của đơn vị mình (do thay đổi mã ngạch công chức, thay đổi chức danh và mới tuyển dụng) báo cáo Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm tiến hành rà soát và tổ chức làm mới thẻ công chức cho số công chức này. 3) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chỉ thị này./. |
Chỉ thị
V/v thực hiện đeo thẻ công chức trong giờ làm việc
Số hiệu: 21/1999/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 24/12/1999
- Ngày hiệu lực
- 24/12/1999
- Người ký
- Phan Thế Ruệ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 24/12/1999Ban hành
- 24/12/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 27/07/2019Thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.