Chỉ thị

Về việc thực hiện Chỉ thị số 202/CT ngày 28/6/1991của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về cho vay vốn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ sản xuất

Số hiệu: 20/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
24/8/1991
Ngày hiệu lực
24/8/1991
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

“Về việc thực hiện chỉ thị 202/CT ngày 28-6-1991

của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về cho vay vốn

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ sản xuất”

 

          Để tạo điều kiện và khuyến khích các hộ sản xuất vay vốn sản xuất nông – lâm – ngư -           diêm nghiệp khai thác tiềm năng đất đai và lao động phát triển sản xuất hàng hoá, tăng thêm thu nhập, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân địa phương.

          Thực hiện chỉ thị 202/CT ngày 28-6-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc cho vay vốn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ sản xuất và căn cứ văn bản số 499/TD NN ngày 12-07-1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam quy định về cho  vay hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị cho các ngành có liên quan và UBND huyện, thị xã, xã, phường thực hiện tốt những nội dung chủ yếu trong việc cho vay vốn tín dụng đối với hộ sản xuất trong Tỉnh như sau:

          1. Việc cho vay vốn của Ngân hàng để phát triển sàn xuất nông nghiệp – lâm nghiệp – ngư nghiệp – diêm nghiệp phải được cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất Vốn cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất chủ yếu là cho vay ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu chi phí sản xuất theo thời vụ và khi có điều kiện sẽ mở rộng  việc cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây dài ngày, mua sắm thiết bị máy móc cần thiết áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi ngành nghề ở nông thôn.

          2. Mức cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay và trả nợ, lại suất cho vay đối với từng hộ phải căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam mà áp dụng cho phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương và hiệu quả sản xuất cảu từng loại cây, con, ngành nghề của từng hộ, giúp các hộ sản xuất kinh doanh sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, trả được nợ ngân hàng.

          3. Ngân hàng kết hợp với Sở nông nghiệp và các đơn cung ứng vật tư phục vụ sản xuất để nắm định mức kinh tế, kỹ thuật, kế hoạch và giá cả vật tư cung ứng cho từng loại cây con, từng vụ, từng địa phương để tính toán định mức cho vay phù hợp đảm bảo thanh toán nhanh và đưa vật tư kịp thời đến hộ sản xuất.

          4. Hộ sản xuất vay vốn Ngân hàng nói chung phải có tài sản thế chấp và tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế của từng hộ để có hình thức và phương pháp thế chấp thích hợp. Đối với hộ sản xuất nghèo không có tài sản thế chấp thì có thể áp dụng hình thức tín chấp trong việc cho vay.

          5. Ban quản lý ruộng đất và đo đạt bản đồ Tỉnh cùng với Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã khẩn trương chỉ đạo sớm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho hộ nông dân tại địa phương, để từng bước ổn định sản xuất. Đối với hộ nông dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sức lao động thiếu vốn sản xuất không có tài sản có giá trị để thế chấp vay vốn Ngân hàng, trường hợp này Ngân hàng có thể xem xét cho vay trên cơ sở dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất được cấp làm vật thế chấp vay vốn Ngân hàng.

          6. Ủy ban nhân dân các cấp Huyện, Thị xã, xã, phướng các đoàn thể và các ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng để bình chọn hộ sản xuất được vay vốn, xác nhận tài sản thế chấp, kiểm tra giám sát và thanh lý tài sản tếh chấp khi người vay không trả được nợ. Đặc biệt đối với UBND xã, mà trực tiếp là đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương và Nhà nước, thể hiện không những ở khâu bình  chọn người được cho vay, quản lý quá trình sử dụng vốn vay đúng mục đích mà còn có trách nhiệm cùng với Ngân hàng thu hối vốn khi đến hạn và thanh lý tài sản đối với những hộ cố ý, dây dưa không trả nợ.

          7. Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh nhanh chóng tổ chức nhân sự bảo đảm đủ đội ngũ cán bộn tín dụng chuyên trách có năng lực và phẩm chất phân công cụ thể cán bộ tín dụng theo từng khu vực, cụm xã và xã để bám sát các địa bàn sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, phát hiện và xem xét để cho vay vốn kịp thời, thu nợ đạt kết quả. Đồng thời hướng dẫn cụ thể những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ đi thực hiện.

          8. UBND các cấp, các ngành nội chính kiên quyết xử lý thời và dứt điểm những trường hợp sử dụng vốn vay ngân hàng sai mục đích hoặc tư lợi riêng và cố ý không chấp hành đúng chế độ quy định đối với bất cứ nhân dân hay cán bộ cấp nào.

          Nhận được chỉ thị này, UBND các cấp, các ngành, đoàn thể theo chức năng tổ chức quán triệt thông suốt trong nội bộ và chỉ đạo thực hiện, cơ quan thông tin báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh cần phải tuyên truyền rộng rãi đẻ các hộ sản xuất kinh doanh, nhất là nông dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc cho vay vốn trực tiếp đến hộ sản xuất, đây là một chủ trương lớn của Nhà nước nhằm tạo điều kiện khuyến khích, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá tăng thu nhập và từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Ngân hàng Nhà nứơc cùng Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh, Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã thường xuyên kiểm tra theo dõi và báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh để tổng hợp và chỉ đạo uốn nắn kịp thời.

 

   

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.