|
CHỈ THỊ CỦA BỘ LÂM NGHIỆP Về việc thực hiện một số chủ trương mới trong khai thác rừng và thiết kế khai thác cho năm 1992 Trong mấy năm qua, việc thực hiện chủ trương "Lập lại trật tự trong khai thác rừng" đã có những chuyển biến tốt và đã đạt được một số thành quả nhất định. Các đơn vị, địa phương đã lấy việc quản lý, bảo vệ trong khai thác rừng hàng năm là rất bức thiết - Vừa đáp ứng được nhu cầu lâm sản vừa đảm bảo được vốn rừng - Việc thực hiện chủ trương khai thác phải có thiết kế đã có tác dụng tốt trong việc quản lý sản xuất kinh doanh cũng như trong việc quản lý Nhà nước. Để tiếp tục thực hiện chủ trương trên, Bộ chỉ thị các đơn vị thực hiện ngay những việc sau:
I. VỀ CHỦ TRƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP 1. Trong năm 1992 Bộ sẽ thực hiện chủ trương kinh doanh, sử dụng rừng theo chế độ bán cây đứng. Cụ thể là lâm trường là chủ hàng và bán cho khách hàng theo sản lượng cây đứng đã được bài cho từng cây, đúng như hồ sơ thiết kế gốc đã được duyệt cụ thể cho từng lô, khoảnh. Để thực hiện chủ trương này, các đơn vị phải có một lực lượng thiết kế khai thác đủ mạnh và có chất lượng để đảm bảo được độ chính xác cao của phương án thiết kế khai thác theo yêu cầu mới. Về các vấn đề cụ thể như việc xác định giá bán cây đứng, búa bài cây, việc giao nhận rừng, giao nhận sản phẩm, việc đóng búa kiểm lâm, địa điểm giao nhận... sẽ có các văn bản hướng dẫn tiếp theo. 2. Để thực hiện được chủ trương khai thác phải đi đôi với tái sinh rừng ngay từ năm 1992. Các đơn vị phải đồng thời xây dựng cả hai kế hoạch khai thác - tái sinh rừng và duyệt cùng một lúc, để thực hiện được các chỉ tiêu lâm sinh ngay năm khai thác hoặc trong năm tiếp theo. Cụ thể như sau; 2.1. Về kế hoạch khai thác: Kế hoạch khai thác hàng năm của từng đơn vị được xác định theo kết quả xét duyệt thiết kế khai thác hàng năm đã quy định. 2.2. Về kế hoạch tái sinh rừng: Nội dung của việc tái sinh rừng được thực hiện cơ bản là theo đúng các quy định của quy phạm số 02-QĐ/KT ngày 2-1-1988 (Quy phạm tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất). Cụ thể như sau: Kế hoạch luỗng phát rừng trước khai thác và dọn rừng sau khai thác. Kế hoạch nuôi dưỡng rừng (bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồng). Kế hoạch làm giàu rừng (bao gồm trồng dặm, trồng theo rạch). Khoanh nuôi bảo vệ rừng. Trồng lại rừng mới ở những nơi khai thác trắng (gồm tái sinh hạt, tái sinh chồi). Tỉa rừng thưa đến tuổi. 3. Về các kế hoạch liên quan: Để thực hiện được việc đổi mới trong công tác kế hoạch gắn với thị trường, trong đó gắn việc xác định chỉ tiêu chế biến, xuất khẩu với nguồn nguyên liệu theo khả năng tài nguyên rừng cho phép. Yêu cầu các đơn vị phải căn cứ vào biểu thiết kế sản phẩm khai thác (biểu số 2) để xây dựng kế hoạch chế biến, xuất khẩu theo đúng nguyên tắc chung là: cân đối giữa nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn, nhu cầu xuất khẩu, nguồn nguyên liệu và năng lượng chế biến. Bộ sẽ xét duyệt và cho phép xuất khẩu trên cơ sở số liệu về tài nguyên rừng theo thiết kế khai thác được duyệt. 4. Về việc công bố địa danh khai thác hàng năm: Thực hiện chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, việc khai thác hàng năm phải được công bố trước các cơ quan pháp luật và công luận về diện tích, sản lượng và địa danh cụ thể. Yêu cầu các đơn vị phải thực hiện đúng và đủ các yêu cầu thiết kế như đã hướng dẫn. Nếu không chính xác, rõ ràng về diện tích và địa danh khai thác, Bộ sẽ không xét duyệt thiết kế khai thác và cấp quyết định mở rộng khai thác.
II. VỀ THIẾT KẾ KHAI THÁC CHO NĂM 1992 Để thực hiện các chủ trương trên ngay từ năm 1992, phải nâng cao chất lượng thiết kế khai thác theo yêu cầu mới và cần chú ý các việc sau: 1. Về nội dung thiết kế: Vẫn thực hiện như văn bản hướng dẫn cho năm 1991 (công văn số 579-LSCN ngày 13-4-1990). 2. Về địa danh khai thác: ngoài số liệu tổng hợp đã ghi trong biểu tài nguyên (biểu I) ở các cột 1, 2, 3, 4 phải thống kê chi tiết tên địa danh khai thác theo mã số đã quy định (tên lô, tên khoanh, tên tiểu khu) như phụ lục 1. 3. Về chuyển hiện trường khai thác: Để thuận tiện cho việc xét duyệt và ngăn chặn sự lợi dụng chặt đi chặt lại, việc chuyển hiện trường phải có đủ các hồ sơ sau: Tờ trình xin chuyển Biểu thống kê chi tiết về diện tích, trữ sản lượng, địa danh khai thác... đúng và đủ các cột như biểu tài nguyên (biểu số 1) kèm theo hồ sơ gốc đã được duyệt để đối chiếu. Trường hợp điều chỉnh vào cuối năm, phải có xác nhận của hạt kiểm lâm nhân dân sở tại. 4. Việc thống kê sản lượng theo nhóm và loại: Trước đây Bộ chỉ yêu cầu thống kê đến 8 nhóm gỗ. Nay để có căn cứ cho việc chào hàng, yêu cầu các đơn vị sau khi đã thống kê sản phẩm theo nhóm thì đồng thời phải tách riêng ra được trong từng nhóm có bao nhiêu tên gỗ và khối lượng cụ thể của từng tên gỗ ấy như phụ lục 2.
III. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ PHẢI CÓ KHI Để thực hiện được yêu cầu mới theo nguyên tắc khai thác phải có thiết kế, tức là toàn bộ sản phẩm của khâu khai thác, chế biến, xuất khẩu phải được xác định trên cơ sở có hồ sơ thiết kế khai thác được duyệt, ngoài các nội dung xét duyệt đã quy định, năm 1992 khi về Bộ duyệt phải có các tài liệu sau: 1. Phải xác định được rừng được phép thiết kế là rừng sản xuất. 2. Phải có giải thửa tiểu khu đúng mã số quy định. 3. Phải có phương án điều chế rừng giản đơn. 4. Chứng minh được sản lượng khai thác/năm nằm trong phạm vi tài nguyên cho phép (năng lực của rừng. Căn cứ để xác định là số liệu tài nguyên công bố năm 1989). 5. Đối với rừng trồng, phải có phương án trồng rừng và hồ sơ thiết kế khai thác rừng trồng như đã quy định. Trường hợp là từ vườn rừng của dân thì phải thống kê được khối lượng đến đơn vị từng xã và có địa danh cụ thể. Đối với rừng tự nhiên, phải có kế hoạch về các chỉ tiêu tái sinh rừng như đã nêu ở trên. 6. Có số dự kiến định hướng, định lượng về chế biến, xuất khẩu. Cụ thể: Tổng số gỗ khai thác trong năm (gỗ lớn, gỗ nhỏ, gỗ mỏ, gỗ nguyên liệu giấy... của rừng tự nhiên, rừng trồng). Tổng số gỗ xẻ qua chế biến (gồm gỗ lớn, gỗ nhỏ và các sản phẩm cụ thể). Tổng số gỗ xin xuất khẩu (gồm tổng số gỗ quy tròn, gỗ xẻ thành phẩm các loại, bán thành phẩm đồ mộc, đồ gỗ thành phẩm các loại, ván sàn xuất khẩu, gỗ dán lạng, tà vẹt...).
IV. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG KHAI THÁC Để thực hiện việc khai thác theo chế độ bán cây đứng, tổ chức lực lượng khai thác sẽ có sự thay đổi. Hướng cơ bản sẽ là: Lâm trường là bên A, lực lượng khai thác là ngoài lâm trường. Lâm trường có nhiệm vụ thiết kế và bán cây đứng theo từng "Cúp" (lô, khoảnh khai thác). Lực lượng khai thác là bên B, bên B "mua cúp" của lâm trường và tổ chức thực hiện việc khai thác theo thiết kế, đúng quy trình, quy phạm... và thanh toán tiền "mua cây đứng" cho lâm trường. Tiếp được Chỉ thị này, yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai để kịp thời gian theo lịch duyệt chung của Bộ (xem lịch đính kèm). PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT ĐỊA DANH KHAI THÁC NĂM... (Kèm theo biểu tài nguyên)
Hướng dẫn: Cột dọc: Nếu là khai thác rừng trồng cho xuất khẩu hoặc khai thác với sản lượng lớn thì lập biểu riêng và duyệt thành một hồ sơ riêng. Cột 1: Đơn vị khai thác: thống kê từ đơn vị khoảnh rồi tổng hợp lâm trường đến toàn liên hiệp hoặc toàn Sở. Cột 3: Ghi chính xác tên khoảnh/tên tiểu khu. Nếu chưa có mã quy định thì ghi địa danh theo tên gọi ở địa phương tương ứng với diện tích khoảnh và tiểu khu. Cột 4: Ghi tổng số lô theo đơn vị mỗi khoảnh rồi tổng hợp toàn lâm trường đến toàn liên hiệp hoặc toàn sở. Cột 5: Nếu đã ghi được đầy đủ, chính xác theo cột 3, 4 thì bỏ cột này. Nếu cột 3, 4 chưa đạt yêu cầu thì phải có thêm cột 5. Cột 6: Ghi chú những điểm ngoại lệ (nếu có). Cột ngang: Theo yêu cầu cơ bản là phải thống kê được địa danh khai thác đến đơn vị kinh doanh nhỏ nhất là lô khai thác. Nhưng ở biểu tổng hợp này (cấp Bộ duyệt) thì chỉ yêu cầu thống kê đến tên khoảnh rồi tổng hợp toàn lâm trường, đến toàn liên hiệp hoặc toàn Sở. PHỤ LỤC 2: CHI TIẾT VỀ SẢN LƯỢNG SẢN PHẨM (Kèm theo biểu sản lượng khai thác) I. Phân loại sản phẩm theo nhóm: Tổng số gỗ lớn:m3. Tổng số gỗ nhỏ:m3 Trong đó:
II. Phân loại sản phẩm theo cấp kính: Tổng số gỗ lớn: m3 Tổng số gỗ nhỏ: m3 Trong đó:
Ghi chú: Thực hiện theo Quy định số 3104/KH ngày 10-8-1979 và văn bản hướng dẫn số 1826/CNR ngày 27-12-1979. Cụ thể: Gỗ tròn thông dụng có đường kính 25cm trở lên (đo ở đầu nhỏ, không kể vỏ) và chiều dài từ 1m trở lên là gỗ cỡ lớn. Gỗ tròn thông dụng có đường kính từ 10-24cm (đo ở đầu nhỏ, không kể vỏ) và chiều dài từ 1m trở lên là gỗ cỡ nhỏ (bao gồm cả gỗ cành nhọn và gỗ nhỏ khác). Áp dụng từ ngày 01-01-1980. III. Phân loại sản phẩm theo tên cây chủ yếu: (có giá trị xuất khẩu và tiêu dùng trong nước). Nhóm I: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... Nhóm II: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... Nhóm III: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... Nhóm IV: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... + Nhóm V: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... + Nhóm VI: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... + Nhóm VII: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... + Nhóm VIII: (Ghi tổng số m3) Trong đó: + ... + ... Ghi chú: Đối với gỗ nhóm I, II, III: Yêu cầu phải thống kê đủ khối lượng theo tên cây chặt. Đối với gỗ nhóm IV - VIII: chỉ cần thống kê một số loài cây chủ yếu có giá trị xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chỉ thị
Về việc thực hiện một số chủ trương mới trong khai thác rừng và thiết kế khai thác cho năm 1992
Số hiệu: 2-LS/CNR
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lâm nghiệp
- Ngày ban hành
- 14/5/1991
- Ngày hiệu lực
- 29/5/1991
- Người ký
- Phan Thanh Xuân
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lâm nghiệp
74/TT-LB•Bộ Lâm nghiệp
Hướng dẫn việc sử dụng, quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí chi giao đất NN cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/10/1995Thông tư liên tịch
06/LN-KL•Bộ Lâm nghiệp
Hướng dẫn thi hành Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 về giao đất lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/1994Thông tư
3-LS/CNR•Bộ Lâm nghiệp
Về việc thẩm định rừng trước khi trình duyệt thiết kế khai thác
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/1994Chỉ thị
804/QĐ-KT•Bộ Lâm nghiệp
Ban hành: -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93); -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16-93)
Còn hiệu lựcBan hành: 2/11/1993Quyết định
09/TTLB-LN-NV•Bộ Lâm nghiệp
Về việc tổ chức lực lượng công an tham gia công tác lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/9/1993Thông tư liên tịch
12/LSCN•Bộ Lâm nghiệp
Hướng dẫn một số vấn đề về luận chứng kinh tế kỹ thuật, báo cáo kinh tế-kỹ thuật, thiết kế dự toán và thi công dự án lâm nghiệp thuộc quyết định 327-CT
Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/1993Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.