CHỈ THỊ Về việc tăng cường, nâng cao trách nhiệm trong chỉ đạo và thực hiện xử lý về Thanh tra trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ______________ Trong những năm qua, ngành Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế đã triển khai nhiều cuộc thanh tra kinh tế - xã hội; phòng, chống tham nhũng. Qua đó, đã phát hiện nhiều thiếu sót, sai phạm trong công tác quản lý nhà nước, những bất cập trong cơ chế, chính sách,… đã kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước hàng tỷ đồng và xử lý các tập thể, cá nhân sai phạm; đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, góp phần tăng cường hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành của cơ quan hành chính nhà nước. Tuy nhiên, việc chỉ đạo và thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra theo Thông tư 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ ở một số địa phương, đơn vị chưa được chấp hành nghiêm túc. Công tác chỉ đạo thực hiện chưa kiên quyết, còn buông lỏng nên một số đối tượng thanh tra không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc trì hoãn. Tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản sai phạm qua thanh tra hàng năm chưa cao, việc xử lý đối với các tập thể, cá nhân sai phạm chưa nghiêm, chưa kịp thời, gây khó khăn cho công tác điều hành của các cấp, các ngành. Để chấn chỉnh kỷ cương hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động thanh tra, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Nghiêm chỉnh tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc Nghị định 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra; Thông tư 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra đối với các sai phạm của tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, phụ trách, cụ thể: a) Căn cứ kết luận, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo các tập thể, cá nhân có sai phạm phải thu hồi nộp lại ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời các khoản tiền, tài sản đã được kết luận có sai phạm đối với các hành vi vi phạm về quản lý tài chính ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức và trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra sai phạm; nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm. Báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản với cơ quan đã có kết luận thanh tra đảm bảo thời gian được ghi trong kết luận thanh tra và văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. b) Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra đơn vị cấp dưới thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra. Trường hợp phát hiện đơn vị thuộc quyền quản lý không thực hiện hoặc đã quá thời gian quy định mà vẫn chưa thực hiện thì có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở thực hiện kịp thời. c) Đối với các sai phạm có dấu hiệu tội phạm mà các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra đã quyết định chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để tiếp tục xem xét theo quy định thì đối tượng thanh tra và cơ quan quản lý cấp trên của đối tượng thanh tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra để tập hợp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan chuyển giao theo đúng quy định của pháp luật. Các cơ quan điều tra trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận và thụ lý hồ sơ chuyển giao theo đúng quy định của pháp luật. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện các kết luận, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau: a) Đối với các khoản phải thu hồi tiền thì các cơ quan, tổ chức thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra có văn bản đề nghị Kho bạc Nhà nước các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng, nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản. Trong khi chờ Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện phong tỏa tài khoản của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra theo quy định tại Điều 41, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, đề nghị Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong tỉnh phối hợp, tạo điều kiện về phong tỏa tài khoản theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. b) Đối với tài sản khác bị tạm giữ, người ra quyết định thanh tra có văn bản đề nghị các tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản phối hợp áp dụng các biện pháp theo quy định trong thời gian chờ ý kiến xử lý của cơ quan có thẩm quyền; c) Ngoài các hình thức xử lý nêu trên, tùy theo mức độ vi phạm, các cơ quan tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp các đơn vị, cá nhân sai phạm và mức độ sai phạm là nghiêm trọng nhưng trong quá trình thanh tra, đơn vị, cá nhân thực hiện nghiêm túc việc nộp lại các khoản tiền và tài sản bị thất thoát, thì cơ quan, tổ chức thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra xem đó là hành vi tích cực khắc phục hậu quả, để xem xét tình tiết giảm nhẹ trong việc kiến nghị hoặc xử lý trách nhiệm. 4. Đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có hành vi vi phạm, ngoài việc xử lý về tài chính nêu trên, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh, thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ tham gia đấu thầu theo quy định của pháp luật và thông báo trên các phương tiện, thông tin đại chúng. 5. Thủ trưởng của cơ quan, đơn vị có hành vi sau đây thì tùy mức độ vi phạm phải kiểm điểm và chịu hình thức xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp luật: a) Không chỉ đạo tập thể, cá nhân có sai phạm kiểm điểm trách nhiệm để xử lý, kỷ luật theo kiến nghị xử lý của cơ quan có thẩm quyền; b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra đã kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật nhưng cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật không kịp thời xem xét, không ban hành quyết định kỷ luật trong thời hạn quy định; c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật không tương xứng với mức độ sai phạm của người vi phạm. 6. Các cơ quan, đơn vị, các tổ chức thanh tra trên địa bàn tỉnh, chủ động tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Rà soát việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra tại các cơ quan, đơn vị thuộc các cấp, các ngành để tổ chức thực hiện nghiêm túc. 7. Giao Chánh Thanh tra tỉnh kiểm tra, rà soát các quyết định xử lý về thanh tra đã ban hành nhưng chưa được thực hiện nghiêm túc để báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý theo quy định. 8. Chính quyền các cấp, các ngành đưa nội dung kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra vào tiêu chí thi đua hàng năm để đánh giá, xếp loại đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12), báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị; kiến nghị, đề xuất kịp thời các giải pháp khắc phục những vấn đề vướng mắc, tồn tại báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo xử lý. 9. Tổ chức thực hiện: a) Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2015; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; các tổ chức, đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị; c) Giao Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hàng năm (trước ngày 20/12) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
||||||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường, nâng cao trách nhiệm trong chỉ đạo và thực hiện xử lý về Thanh tra trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 19/2015/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 12/5/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 22/05/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 12/05/2015Ban hành
- 01/06/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 22/05/2023Thay thế bởi Quyết định 22/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tham nhũng
56/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2022Quyết định
134/2021/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Nghị định
49/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2021Quyết định
130/2020/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2020Nghị định
82/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Về việc bãi bỏ Quyết định Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2017Quyết định
04/2014/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.