Chỉ thị

V/v Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 của tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 19/1998/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
10/7/1998
Ngày hiệu lực
10/7/1998
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

V/v Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 của tỉnh Hưng Yên

________________________

- Căn cứ Chỉ thị số 25/1998/CT-TTg ngày 30/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999.

- Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước của tỉnh Hưng Yên 6 tháng đầu năm và khả năng thực hiện kế hoạch năm 1998.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Nhà nước năm 1999 của ngành, địa phương mình theo tinh thần đánh giá năm 1998 và dự kiến năm 1999 của tỉnh như sau:

I- Khả năng thực hiện kế hoạch năm 1998

Với thành tích đạt được trong 6 tháng đầu năm, khả năng kế hoạch năm 1998 sẽ hoàn thành cơ bản những mục tiêu chính, cụ thể như sau:

1-Tốc độ tăng trưởng GDP đạt trên 13% (kế hoạch đầu năm trên 14%, năm 1997 đạt 13,58%). Khả năng thu nhập bình quân đầu người đạt 250 USD.

2- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng thêm 50% (kế hoạch trên 25%, năm 1997 đạt 70%).

3- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,5% (kế hoạch là 5,5%, năm 1997 tăng 5,4%).

4- Giá trị kinh ngạch xuất khẩu đạt 22 triệu USD (kế hoạch 29 triệu USD, thực hiện năm 1997 là 21,2 triệu USD).

5- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt 95 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ năm 1997.

6- Vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội đạt khoảng 750 tỷ đồng (năm 1997 là 730 tỷ).

7- Giá cả thị trường tăng 4,5% so với tháng 12/1997.

8- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên đạt 1,34%.

9- Bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện một bước.

Năm 1998, trong điều kiện khó khăn chung của cả nước, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tài chính tiền tệ trong khu vực, của hiện tượng enninô, song chúng ta vẫn duy trì được mức tăng trưởng kinh tế, sản lượng lương thực và diện tích rau, màu đều tăng; chăn nuôi đạt khá, nhất là tỷ trọng đàn con cho chất lượng và hiệu quả cao.

Công nghiệp nói chung vẫn tăng, sông công nghiệp quốc doanh Trung ương và địa phương có phần bị chững lại. Thu ngân sách tăng khá, các mặt văn hóa, xãhội có nhiều chuyển biến tốt.

Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực chưa phải đã hết tác động vào nền kinh tế chung của nước ta, trước hết là sản xuất công nghiệp, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài v.v. Công nghiệp có xu hướng phát triển chậm lại, sản phấm khó tiêu thụ, sản xuất cầm chừng, lao động dôi ra, tác động xấu vào xã hội. Khả năng xuất khẩu giảm, nguồn thu vào ngân sách Nhà nước sẽ khó khăn, đòi hỏi phải cắt giảm một số khoản chi để tập trung cho đầu tư phát triển. Một số tệ nạn xã hội chưa được đẩy lùi và ngăn chặn kịp thời.

II- Một số nét lớn trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 1999

Năm 1999, là một năm rất quan trọng, chuẩn bị cho kết thúc kế hoạch 5 năm 1996-2000. Xây dựng kế hoạch sát thực tế và thực hiện tốt kế hoạch năm 1999 có tác dụng rất lớn trong việc quyết định kế hoạch năm 2000. Chính vì vậy vừa phải căn cứ vào thực trạng, vừa có tính phấn đấu cao. Dự kiến một số chỉ tiêu như sau:

1. Tốc độ tăng trưởng GDP tăng khoảng 13-14% so với năm 1998

2. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 25%

3. Sản xuất nông nghiệp tăng 5,5%

4. Giá trị kinh ngạch xuất khẩu đạt 30 triệu USD

5. Tổng thu ngân sách đạt trên 100 tỷ đồng, tăng 10%

6. Vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội đạt khoảng 500 tỷ đồng (giảm hơn so với 1997, 1998 vì một số công trình lớn của Trung ương đã hoàn thành).

7. Tỷ lệ giảm sinh giữ ở mức 0,07%

8. Giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 1 vạn lao động

9. Bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

1- Về sản xuất nông nghiệp: Tiếp tục ưu tiên phát triển nông nghiệp để làm nền tảng ổn định và phát triển kinh tế-xã hội. Phấn đấu đạt 55 vạn tấn lương thực quy thóc, trong đó thóc đạt 49 vạn tấn. Đàn lợn tăng từ 7-8%, phát triển nhanh đàn bò. Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng xã hội và xuất khẩu.

2- Sản xuất công nghiệp: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 1.200 tỷ, răng 25% so với năm 1998. Tìm cách tháo gỡ để hệ thống công nghiệp quốc doanh tiếp tục tăng, khuyến khích tiểu thủ công nghiệp phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút nguồn vốn nước ngoài, tỉnh đầu tư vào Hưng Yên. Thực hiện theo tiến bộ các dự án sản xuất trong chương trình hành động thực hiện. Nghị quyết Trung ương 4 lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm gốc cho phát triển sản xuất.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh xuất khẩu của các thành phần kinh tế. Tìm hiểu để mở rộng thị trường, tranh thủ khai thác các Tổng công ty để xuất khẩu ủy thác. Tìm kiếm thêm hạn ngạch để xuất khẩu. Liên doanh, liên kết với các tỉnh biên giới để xuất tiểu ngạch. Tích cực làm việc với Trung ương để được xuất khẩu trả nợ theo Hiệp định của Chính phủ, đảm bảonăm 1999 đạt kim ngạch là 30 triệu USD tăng 36% so với năm 1998.

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Tập trung khai thác tốt nguồn vốn trong dân để tăng cường cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Hết sức lưu ý sắp xếp, bố trí có hiệu quả nguồn vốn ngân sách tập trung. Năm 1999 sẽ giành 50% tổng vốn đầu tư để tập trung giải quyết dứt điểm các công trình năm 1998 chuyển sang và một số công trình hoàn thành trong năm 1999. Còn 50% sẽ bố trí xây dựng mới một số công trình thực hiện 2 năm 1999-2000. Thực hiện thu ngân sách có tốc độ tăng nhanh hơn chi và chi cho đầu tư phát triển có nhịp độ tăng nhanh hơn chi thường xuyên.

3- Tiếp tục thực hiện tốt các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và các vấn đề xã hội khác.

III. Tiến độ xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện

1- Về tiến độ:

- Trước ngày 30/7/1998, các sở, ngành, các huyện, thị xã báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 về Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính-vật giá để tổng hợp.

- Từ 01/8 đến 05/8/1998 Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính-vật giá làm việc một số sở, ngành, huyện, thị để tổng hợp báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực UBND tỉnh.

2- Phân công thực hiện:

- Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính-vật giá chủ trì cùng các ngành, các huyện, thị xây dựng các cân đối lớn có tính chất tổng hợp để trình Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực UBND tỉnh.

- Sở Kế hoạch và đầu tư chuẩn bị báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 1999 của tỉnh Hưng Yên để gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư.

- Sở Tài chính-vật giá chuẩn bị báo cáo dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 của tỉnh Hưng Yên để gửi Bộ Tài chính.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tỉnh UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.