Chỉ thị

Về việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Số hiệu: 18/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
1/12/2009
Ngày hiệu lực
1/12/2009
Người ký
Bùi Văn Tỉnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

_______________________________

Để đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến năm 2010, việc thi hành pháp luật về đất đai giai đoạn 2005-2010 và phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 đảm bảo các nội dung chính sau:

1. Việc kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định rõ hiện trạng diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; hiện trạng quỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước. Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

Kiểm kê đất đai năm 2010 phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và đúng tiến độ theo quy định.

2. Kiểm kê đất đai được tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh, theo đơn vị hành chính, lấy xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê. Kết quả kiểm kê đất đai cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện và của tỉnh.

Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định đầy đủ diện tích, số lượng chủ sử dụng đất theo các loại đất và các loại đối tượng sử dụng đất, được quy định tại Điều 9, Điều 13 Luật Đất đai năm 2003. Trong đó, cần đặc biệt chú trọng kiểm kê đối với đất chuyên trồng lúa nước, đất đang sử dụng vào mục đích lâm nghiệp; diện tích đất các tổ chức đã được giao, được thuê nhưng chưa đưa vào sử dụng; diện tích đất đã có quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện xong việc thu hồi đất. Ngoài ra, cần rà soát thống kê diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đã được đo đạc địa chính, diện tích đất đã được lập hồ sơ địa chính. Tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phạm vi ở 3 cấp: xã, huyện, tỉnh.

Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 phải phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng đất tính đến thời điểm ngày 01-01-2010, tình hình biến động đất đai trong 05 năm qua (từ 2005 đến nay). Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiện từng nội dung nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý đất đai.

Việc kiểm kê đất đai cấp xã được tiến hành theo các loại đất được quy định tại Điều 13 và theo đối tượng là người sử dụng đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2003. Số liệu và diện tích theo loại đất và người sử dụng đất phải được đối chiếu giữa hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thể hiện trên bản đồ địa chính.

Số liệu kiểm kê về diện tích đất đai phải ghi rõ diện tích đất đai được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất đang sử dụng phù hợp hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

3. Thời điểm kiểm kê được tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Thời hạn hoàn thành việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất quy định như sau:

- Các xã, phường, thị trấn hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2010.

- Các huyện, thành phố hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2010.

- Tỉnh hoàn thành trước ngày 15 tháng 8 năm 2010.

4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch, hệ thống biểu mẫu kiểm kê đất đai, hướng dẫn cách thể hiện số liệu kiểm kê lên bản đồ, cách ghi số liệu đối với nơi chưa được xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của tỉnh, kèm theo báo cáo thuyết minh số liệu kiểm kê đất đai của tỉnh, tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra việc triển khai kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Cung cấp bản đồ nền để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.

b) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng phương án kiểm kê đất đai năm 2010 của cấp mình; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với cấp xã, chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với các cơ quan liên quan để hoàn thành nhiệm vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng đất năm 2010 của địa phương đúng theo quy định, hoàn thành đúng tiến độ.

c) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm kiểm kê diện tích đất sử dụng được giao vào từng mục đích quốc phòng, an ninh; phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xác định vị trí, diện tích các loại đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn từng xã, phường, thị trấn trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí kinh phí cho công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cho cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Các sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tham gia phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện rà soát quỹ đất đang quản lý, sử dụng của đơn vị, của ngành xác định các tiêu chí loại đất thống nhất cung cấp số liệu phục vụ công tác kiểm kê.

Yêu cầu Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.