Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về Kiểm tra và xử lý văn bản qui phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 18/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
18/3/2004
Ngày hiệu lực
18/3/2004
Người ký
Nguyễn Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP
ngày 14/11/2003 của Chính phủ về Kiểm tra và xử lý văn bản
qui phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 12 Hiến pháp nước ta quy định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”. Để quản lý xã hội bằng pháp luật đòi hỏi phải có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng thời mỗi cơ quan, tổ chức và công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Trong những năm qua, HĐND và UBND các cấp đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để quản lý nhà nước trên địa bàn Tỉnh. Phần lớn các văn bản đó đã đáp ứng được yêu cầu về nội dung và hình thức. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật còn có những bất cập, chưa đáp ứng kịp thời tình hình thực tế địa phương; không ít văn bản quy phạm pháp luật được ban hành còn có những khiếm khuyết cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hay bãi bỏ thậm chí bị huỷ bỏ làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển chung của địa phương. Vì vậy việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật là việc làm quan trọng và cần thiết.

Ngày 14/11/2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Để triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật một cách có hiệu quả trên địa bàn tỉnh đạt được mục đích mà hành Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ đã nêu, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện ngay những công việc sau:

1/ Tiếp tục thực hiện tốt công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật bằng các biện pháp:

- Trước khi soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị cần phải tiến hành công tác rà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, xử lý quan hệ giữa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành với nội dung của dự thảo văn bản đang được soạn thảo. Các quy định hiện hành còn phù hợp thì các quy định mới không được mâu thuẫn, chồng chéo; Nếu các quy định hiện hành không còn phù hợp thì cần xây dựng quy định mới để thay thế; Nếu trong hệ thống các quy định hiện hành chưa quy định vấn đề cụ thể hoặc các quy định đó có mâu thuẫn, chồng chéo thì cần phải dự kiến nội dung quy định mới để bổ sung hoặc thay thế.

Trường hợp soạn thảo văn bản quy định về một vấn đề hoàn toàn mới thì công tác rà soát, đánh giá được thực hiện đối với các văn bản quy định về những vấn đề có liên quan nhằm định rõ ranh giới của nội dung mới được soạn thảo và nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc mâu thuẫn, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của văn bản mới trong hệ thống pháp luật hiện hành.

2/ Giao cho Sở Tư pháp - Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh triển khai phổ biến nội dung Nghị định số 135/2003/NĐ-CP cho lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, lãnh đạo HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh.

Rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành từ 01/01/1997 đến ngày 31/12/2002.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kiểm tra văn bản theo kế hoạch đã được phê duyệt.

3/ Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung Nghị định số 135/2003/NĐ-CP và Chỉ thị này đến các phòng, ban trực thuộc, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND và cán bộ tư pháp các xã, phường, thị trấn, thuộc địa bàn mình quản lý.

Từ nay, các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành phải gửi đến Sở Tư pháp để kiểm tra trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày kể từ ngày ký ban hành và văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành phải gửi đến Phòng tư pháp để kiểm tra trong thời hạn chậm nhất là 03(ba) ngày kể từ ngày ký ban hành.

4/ Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành khi được UBND tỉnh giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để góp ý, thẩm định. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh do các Sở, Ban, Ngành trình UBND tỉnh nếu không có văn bản thẩm định của Sở Tư pháp thì UBND tỉnh không xem xét ký ban hành.

5/ Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra lần cuối dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trước khi trình lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành. Văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh gửi văn bản đến Cục kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo ngành, lĩnh vực để kiểm tra đồng thời gửi văn bản đến Sở Tư pháp để theo dõi.

6/ Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản.

Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, kiện toàn, bồi dưỡng năng lực cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của các Phòng Tư pháp trực thuộc.

7/ Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kính phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản và được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan kiểm tra văn bản hàng năm.

8/ Định kỳ 6 tháng, cuối năm: UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố, các Sở, Ban, Ngành báo cáo về tình hình kiểm tra, xử lý văn bản của địa phương, cơ quan mình gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch HĐND, UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật

055/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
059/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
'26/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
'08/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
148/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2025Quyết định
26/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.