|
CHỈTHỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Vềviệc thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định của Đảng về công tác cán bộ,các quy định của pháp luật về nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhànước
Bộ luật Laođộng năm 1994, Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 đã qui định tuổi nghỉ hưucủa người lao động, của cán bộ, công chức, viên chức là 60 tuổi đối với nam, 55tuổi đối với nữ. Ngày 11 tháng 11 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉthị số 668/TTg về một số vấn đề trong việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối vớicán bộ, viên chức. Nghị định của Chính phủ số 71/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 11năm 2000 đã qui định đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, thời gian và thủ tục kéodài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến tuổi nghỉ hưu. Ngày 03 tháng 5năm 1999, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có Quyết định số49-QĐ/TW ban hành Qui định về phân cấp quản lý cán bộ, Quyết định số 50-QĐ/TWban hành Qui chế đánh giá cán bộ, Quyết định số 51-QĐ/TW ban hành Qui chế bổnhiệm cán bộ. Nhiều Bộ, ngành, địa phương đã tổ chức thực hiện nghiêm túc cácqui định nói trên. Tuy nhiên, còn không ít Bộ, ngành, cơ quan, địa phương khôngchấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Đảng về công tác cán bộ, các qui địnhcủa pháp luật về chế độ nghỉ hưu và đã kéo dài thời gian công tác của cán bộ,công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu không đúng qui định của pháp luật. Nhằm khắcphục tình trạng trên, chấp hành Nghị quyết của Chính phủ số 05/2002/NQ-CP ngày24 tháng 4 năm 2002 về việc chọn năm 2002 là năm kỷ luật, kỷ cương hành chính,Thủ tướng Chính phủ chỉ thị : 1. Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc các Tổng công ty 91: a) Thực hiệnnghiêm các quyết định của Đảng về công tác cán bộ, các qui định của Bộ luật Laođộng, của Pháp lệnh Cán bộ, công chức về việc nghỉ hưu đối với cán bộ, côngchức, viên chức, Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2000 qui địnhviệc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến tuổi nghỉ hưu; b) Vào tháng9 hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh sách có lý lịch trích ngang nhữngcán bộ, công chức, viên chức trước một năm đến tuổi nghỉ hưu, thuộc diện Thủ tướngChính phủ bổ nhiệm, kèm theo dự kiến giải quyết; đồng thời, báo cáo Thủ tướngChính phủ và Bộ Nội vụ danh sách kèm lý lịch trích ngang các cán bộ lãnh đạocấp cục, vụ, viện, chuyên viên cao cấp và tương đương do các Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tổng công ty 91 quản lý, cán bộ lãnh đạo cácsở, ban, ngành, chuyên viên cao cấp và tương đương do Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Trên cơ sở đó, các cơ quan chức nănggiúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đúng chính sách, chếđộ và pháp luật hiện hành. c) Cán bộ,công chức, viên chức thuộc cấp nào quyết định nghỉ hưu thì Thủ trưởng cấp đóchuẩn bị người thay thế, làm thủ tục bàn giao công việc, giải quyết các chế độ,chính sách và quyết định để cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu, đồng thờiphối hợp với Bảo hiểm xã hội làm xong thủ tục hưởng chế độ hưu trí cho ngườinghỉ hưu theo qui định của pháp luật hiện hành. 2. Bộ trưởngBộ Nội vụ trực tiếp kiểm tra và chỉ đạo cơ quan làm công tác tổ chức - cán bộ ởcác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các địa phươngvà các doanh nghiệp nhà nước tiến hành rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh việc thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trước ngày 30 tháng 9 năm 2002 tấtcả các đối tượng đã đến tuổi, quá tuổi nghỉ hưu, thuộc diện có thể kéo dài thờigian công tác mà chưa được làm thủ tục kéo dài theo qui định của pháp luật, kểcả các đối tượng đã quá tuổi nghỉ hưu mà vẫn còn nhiệm kỳ giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý nhưng đã được bổ nhiệm trước ngày Nghị định số 71/2000/NĐ-CP có hiệulực. 3. Từ nay,các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các doanh nghiệp nhà nướckhông bổ nhiệm và không trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm những cán bộ, côngchức, viên chức đã quá tuổi qui định hoặc không còn đủ tuổi để làm việc hếtnhiệm kỳ. 4. Bộ Tàichính phối hợp với Bộ Nội vụ kiểm tra việc sử dụng quĩ tiền lương ở các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các địa phương, cácdoanh nghiệp nhà nước và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm. 5. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc các Tổng công ty 91 tổ chức thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Thủ tướngChính phủ trước ngày 31 tháng 10 năm 2002 về tình hình thực hiện và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ tướng Chính phủ về tình trạng thựchiện không nghiêm các quyết định của Đảng về công tác cán bộ, các qui định củapháp luật về nghỉ hưu và kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức, viênchức ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình./.
|
Chỉ thị
Về việc thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định của Đảng về công tác cán bộ, các qui định của pháp luật về nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Số hiệu: 18/2002/CT-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 5/9/2002
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2002
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 143/2007/NĐ-CP (hiệu lực 05/10/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2002Ban hành
- 05/09/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 05/10/2007Thay thế bởi Nghị định 143/2007/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.